vi Tiếng Việt
zh-CN 简体中文en Englishko 한국어vi Tiếng Việt

Khối lượng riêng của nước

5/5 - (5 bình chọn)

Như chúng ta đã biết, khối lượng riêng hay còn gọi là mật độ khối lượng, là thuật ngữ chỉ đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó. Hiểu đơn giản, khối lượng riêng của một mét khối của một chất chính là khối lượng riêng của chất đó.

Vậy khối lượng riêng của nước là gì? Khối lượng riêng của nước là bao nhiêu? Công thức tính như thế nào? Bài viết dưới đây chúng tôi đã tổng hợp những thông tin cơ bản, cùng tham khảo nhé!

Khối lượng riêng của nước là gì? 🤷‍♂️

Khối lượng riêng của nước

Khối lượng riêng của nước

Dựa vào khái niệm khối lượng riêng như đã giới thiệu từ đầu, có thể hiểu khối lượng riêng của nước chính là đơn vị vật chất khối lượng được áp dụng cho nước ở các cấp độ, nhiệt độ khác nhau. Hoặc hiểu một cách đơn giản khối lượng riêng của nước là đơn vị chỉ đặc tính mật độ, khối lượng trên một đơn vị thể tích.

Đơn vị đo khối lượng riêng của nước

Theo lý thuyết, đơn vị khối lượng riêng chính là mật độ khối lượng của một vật trên một đơn vị thể tích. Do đó, đơn vị đo khối lượng riêng của nước cũng tương tự đơn vị đo khối lượng riêng chung, sẽ được ký hiệu như sau:

  • Ký hiệu chung của khối lượng riêng là D
  • Đơn vị đo khối lượng riêng của nước: kg/cm3
  • Một số đơn vị khác thường gặp: g/cm3

Công thức tính khối lượng riêng của nước

Khối lượng riêng của nước nguyên chất, nhiệt độ 4 độ C

Công thức chung tính khối lượng riêng, gọi D là khối lượng riêng: D = kg/cm3

Theo đó, ta sẽ có nước có ký hiệu hóa học là H2O, đối với nước nguyên chất, khối lượng riêng thông thường sẽ được tính ở nhiệt độ là 4 độ C. Vậy công thức tính khối lượng riêng của nước trong điều kiện nhiệt độ nước nguyên chất 4 độ C là:

D nước = 1000kg/m3

D =m/V => m = D.V và V =m/D

Trong đó:

  • D: khối lượng riêng, đơn vị kg/m3
  • M: khối lượng của vật cần đo, đơn vị kg
  • V: thể tích cần đo, đơn vị m3

Từ đó, ta có: khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, có nghĩa là cứ 1m3 nước sẽ có khối lượng riêng là 1000kg.
Tức là:

  • 1 m3 nước sẽ nặng 1000kg (1 tấn)
  • Khối lượng của 1000kg nước được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích 1 m3.

Trong khi đó: 1 m3 nước = 1000 dm3 = 1000 lít

Từ đó, suy ra: 1 lít nước = 1 kg

Công thưc tính khối lượng riêng của nước

Công thưc tính khối lượng riêng của nước

Khối lượng riêng của nước đá

Như đã giới thiệu từ đầu, khối lượng riêng của nước nguyên chất sẽ khác có lẫn tạp chất và còn khác nhau ở nhiệt độ. Cụ thể, khi ở các mức nhiệt khác nhau, mật độ nguyên tử trong vật chất có thể thay đổi dẫn đến thể tích của chúng bị giãn nở hoặc thu lại do nhiệt. Kết quả ảnh hưởng đến khối lượng riêng của nước sẽ tăng lên hoặc giảm xuống.

Đối với nước đá, mức nhiệt độ dưới 0 độ C, nước sẽ bị đóng băng khi đó thể tích sẽ tăng lên khiến khối lượng riêng của nước giảm. Từ đó ta có:

Khối lượng riêng của nước đá là 920kg/m3

Khối lượng riêng của đá

Khối lượng riêng của đá

Đây cũng chính là lý do tại sao đá thường nổi trên mặt nước vì khối lượng riêng của đá nhẹ hơn khối lượng riêng của nước ở trạng thái lỏng, nguyên chất. Ngoài ra, theo quy định, đối với các mức nhiệt khác dao động trong khoảng 0 – 100 độ C cũng sẽ có sự thay đổi khối lượng riêng của nước, cụ thể dưới bảng sau:

Nhiệt độ Mật độ (tại 1atm)
°C °F
0.0 32.0 999.8425
4.0 39.2 999.9750
10.0 50.0 999.7026
15.0 59.0 999.1026
17.0 62.6 998.7779
20.0 68.0 998.2071
25.0 77.0 997.0479
37.0 98.6 993.3316
100 212.0 958.3665

Khối lượng riêng của một số chất lỏng khác:

Loại chất lỏng Khối lượng riêng
Mật ong 1,36 kg/ lít
Xăng 700 kg/m3
Dầu hỏa 800 kg/m3
Rượu 790 kg/m3
Nước biển 1030 kg/m3
Dầu ăn 800 kg/m3

Phương pháp đo khối lượng riêng của nước 💕

đo khối lượng riêng của nước

đo khối lượng riêng của nước

Cách đo khối lượng riêng của nước tương tự cách đo chung của khối lượng riêng, để xác định được chính xác có thể dùng 1 trong 2 dụng cụ là tỷ trọng kế và lực kế. Cụ thể như sau:

  • Tỷ trọng kế: dụng cụ được làm bằng thủy tinh, có hình trụ, một đầu được gắn 1 quả bóng. Bên trong quả bóng chứa thủy ngân hoặc các kim loại nặng để giúp tỷ trọng kế được đứng thẳng. Nhiệt độ chuẩn của tỷ trọng kế là 20 độ C.
  • Lực kế: Phương pháp này sẽ giúp đo được trọng lượng, từ đó xác định thể tích bằng bình chia độ hoặc các dụng cụ khác. Cuối cùng, sử dụng các công thức tính toán để tính khối lượng riêng.

 

Bài viết trên đây chúng tôi đã tổng hợp những thông tin cơ bản và liên quan để trả lời cho câu hỏi khối lượng riêng của nước là gì cùng đơn vị đo và công thức tính khối lượng riêng của nước. Hy vọng sẽ cung cấp được nhiều kiến thức hữu ích cho bạn đọc, từ đó vận dụng vào thực tế một cách hiệu quả, chuẩn xác.

ledang
Mình là Ledang (Lê Đình Đăng), Admin quản trị tuanhungphat.vn. Mình có hơn 10 năm làm trong ngành van và các thiết bị công nghiệp. Trên bog mình chia sẻ các kiến thức, từ cơ bản đến nâng cao, cũng như những kinh nghiệm được đúc kết từ thực tế, xuyên xuốt quá trình làm việc của mình về Van công nghiệp - Hệ thống đường ống - Các thiết bị đo lường. Với hi vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc.