Van bướm

Hiển thị 1–12 của 32 kết quả

Liên hệ để báo giá
Liên hệ để báo giá
Liên hệ để báo giá
Liên hệ để báo giá

Van công nghiệp

Van bướm nhựa tay quay

Liên hệ để báo giá

Van công nghiệp

Van bướm nhựa tay gạt

Liên hệ để báo giá

Van công nghiệp

Van bướm nhựa

Liên hệ để báo giá
Liên hệ để báo giá
Liên hệ để báo giá

Van công nghiệp Wonil Hàn Quốc

Van bướm Wonil Hàn Quốc

Liên hệ để báo giá
Liên hệ để báo giá

Sản phẩm Van bướm được ứng dụng rất phổ biến trong các hệ thống bởi: tính tiện dụng, có thể phù hợp với nhiều môi trường khác nhau, tiết kiệm chi phí… Chúng ta có thể dễ dạng tìm thấy chúng ở các hệ thống cấp nước, nước thải, hóa chất,…

Van bướm là gì? – Butterfly valve là gì? – Lịch sử phát triển

Định nghĩa van bướm là gì?

Van bướm là một loại van có cấu trúc tổng thể bên ngoài nhìn giống hình con bướm, sử dụng để điều khiển dòng lưu chất trên đường ống bằng cách quay đĩa trong phạm vi góc ¼ (trong phạm vi góc 90 độ).

Butterfly valve (hay ở tiếng Việt là van bướm) chứa đặc tính của cả dòng van 2 chiều và van chặn. Chúng được dùng để đóng mở, điều tiết lưu lượng (hoặc hướng dòng chảy) của lưu chất trong đường ống, được ứng dụng phổ biến không chỉ tại Việt Nam. Điều đó chứng tỏ những tiện lợi không thể bác bỏ của nó.

Van bướm tay quay Wonil Hàn Quốc

Van bướm còn được gọi là van nắp, van một phần tư, van cánh bướm là một loại thiết bị được lắp đặt trên đường ống có cấu trúc đơn giản dùng để đóng/mở hoặc điều tiết lưu chất trên đường ống bằng cách quay đĩa trong phạm vi góc ¼. Sở dĩ có tên gọi là van bướm hoặc van cánh bướm vì nhìn tổng thể bên ngoài theo chiều ngang loại van này có hình dạng giống một con bướm.

Thân van và đĩa van được thiết kế là một tầm tròn là cánh bướm, cổ van là thân bướm, bộ phận điều khiển đóng mở là đầu và râu bướm. Và và nguyên lý hoạt động cũng giống như cơ thể của một con bướm, đó là di chuyển quanh một trục trung tâm.

Butterfly valve là gì?

Trong quá trình Chúng tôi cung cấp các sản phẩm, Chúng tôi đã tiếp nhận khá nhiều câu hỏi trên. Vậy van bướm (ở tiếng Anh: butterfly valve) là gì? Butterfly valve dịch nguyên nghĩa sang tiếng Việt:

– Butterfly: con bướm
– Valve: van công nghiệp

Vậy van bướm – butterfly valve là một thiết bị van công nghiệp đường ống, có hình dáng tương tự con bướm. Chúng đôi khi còn được gọi là van cánh bướm. Van đóng mở nhờ kết cấu trục – đĩa van xoay ngang góc 90 độ.

Lịch sử phát triển của van bướm

Van bướm ban đầu là một van có vách ngăn đơn giản. Nó thường được dùng làm van điều tiết lưu lượng và van giảm chấn trong hệ thống đường ống nước.

Van bướm được phát minh đầu tiên tại Hoa Kỳ từ những năm 1930 và được du nhập vào Nhật Bản vào những năm 1950. Tuy nhiên, mãi đến năm 1960 mới được sử dụng rộng rãi tại đất nước này. Sau một thời gian, đến năm 1970 van bướm tiếp tục du nhập và được quảng bá tại Trung Quốc – quốc gia có nền công nghiệp hóa phát triển khá mạnh mẽ và thị trường Việt Nam.

Với việc ứng dụng cao su tổng hợp chống hóa chất trên van bướm, hiệu suất của van bướm đã được cải thiện. Bên cạnh đó, cao su tổng hợp với các đặc tính khác nhau có thể được lựa chọn theo các yêu cầu ứng dụng khác nhau để đáp ứng các điều kiện hoạt động của van bướm, do đó nó được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo lớp lót van bướm và vòng làm kín.

Để đáp ứng các yêu cầu của các ứng dụng công nghiệp như nhiệt độ cao và thấp, xói mòn mạnh và tuổi thọ cao, van bướm với vòng làm kín bằng kim loại đã được phát triển rất nhiều trong những thập kỷ gần đây. Van bướm với đường kính lớn (9750 mm), áp suất cao (2,2 kN / cm2) và dải nhiệt độ rộng (102 ~ 606 ℃) đã xuất hiện, đưa công nghệ van bướm lên một tầm cao mới.

Ngày nay, việc áp dụng thiết kế, sản xuất có sự hỗ trợ của máy tính, và hệ thống sản xuất hiện đại trong ngành công nghiệp van, đã đưa việc thiết kế và sản xuất van bướm lên một tầm cao mới. Nó không chỉ đổi mới toàn diện phương pháp tính toán thiết kế của van mà còn cải thiện hiệu suất kỹ thuật của sản phẩm.

Van bướm là gì

Cấu tạo và thiết kế của van cánh bướm

Cấu tạo của van cánh bướm

Gồm 5 bộ phận chính: Thân van, gioăng làm kín, đĩa van (cánh van), ty van (hay trục van), thiết bị điều khiển. Trong đó, cấu tạo thân van bướm là đồng nhất. Thiết bị điều khiển của van có thể thay đổi theo nhu cầu sử dụng như đã trình bày ở trên.

Thân van (body): dạng khung tròn, có thiết kế thêm tai bích (van bướm Wafer – tai bích) hoặc lỗ bích (van bướm 2 mặt bích). Chất liệu thân van thường bằng gang, inox 304, hoặc nhựa.

Là phần có hình dạng khung tròn được đúc liền khối bằng chất liệu kim loại, inox, gang, hoặc nhựa tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng. Trên thân van có các lỗ xung quanh là dùng để định vị van vào đường ống bằng bulong và đai ốc. Thân van kết nối với đường ống bằng 4 kiểu kết nối với thiết kế khác nhau.

Gioăng làm kín (seat): có chất liệu bằng cao su EPDM (hoặc NBR), Teflon PTFE. Chúng có chức năng làm kín các mối liên kết giữa các bộ phận của van, giữa van với đường ống.

Đĩa van (disk): thường bằng inox 304. Đây là thiết bị ngăn chặn hay cho phép lưu chất đi qua van.

Ty van (stem): thường bằng inox 304. Đây là thiết bị truyền động điều khiển để đĩa van đóng hay mở dòng lưu chất.

Thiết bị điều khiển: Có thể là tay kẹp; tay quay vô lăng; bộ điện điều khiển van, bộ khí nén điều khiển van. Chúng có tác dụng điều khiển vận hành van bướm đóng – mở.

Cấu tạo van bướm
Cấu tạo van bướm

Trong đó, ty van được lồng vào trong thân van. Một đầu của ty van được gắn với đĩa van; đầu còn lại được gắn với thiết bị điều khiển. Kết cấu thiết bị điều khiển – ty van – đĩa van là hệ truyền động vận hành đóng mở chủ đạo ở van bướm.

Các thiết kế van bướm

Thiết kế thân van bướm đồng tâm: Thiết kế đồng tâm nghĩa là trục van nằm ở tâm đĩa , tâm van được đặt ở tâm của đĩa và đĩa van được đặt ở trung tâm của thân. Trong quá trình vận hành đóng hoặc mở, thân van sẽ không trực tiếp tiếp xúc lưu chất vì gioăng làm kín đã bao kín bề mặt bên trong thân van. Vậy nên phần tiếp xúc sẽ là các bộ phận khác như đĩa van và gioăng làm kín được làm bằng EPDM / NBR, PTFE…Đồng thời, điều này cũng sẽ làm vòng đệm của van phải chịu lực ma sát khi van hoạt động.

Van bướm có thiết kế đồng tâm là sản phẩm phổ biến được cung cấp trên thị trường hiện nay. Sản phẩm có thiết kế đồng tâm thường được ứng dụng trong các hệ thống chất lỏng, khí. Lợi thế của thiết kế này là phần thân van không trực tiếp tiếp xúc cùng lưu chất do gioăng đệm làm kín đã bao kín bề mặt trong của thân van.

Thiết kế thân van bướm lệch tâm: có hai dạng thiết kế lệch tâm là lệc tâm hai vị trí và lệch tâm 3 vị trí.

– Lệch tâm kép: Tâm của van được thiết kế lệch khỏi gioăng đệm làm kín và trọng tâm thân van. Với thiết kế này, van bướm lệch tâm kép được ứng dụng cho các ngành như: dầu khí, sản xuất giấy, nhà máy thủy điện, HVAC, hóa chất…

Thiết kế thân van bướm đồng tâm - lệch tâm kép, ba

– Lệch tâm 3: Hai vị trí lệch tâm ban đầu cũng như là van bướm lệch tâm kép. Vị trí thứ 3 lệch tâm là bề mặt của gioăng đêm và đĩa van. Bề mặt bên trong của gioăng đệm làm kín có dạng hình nón; và mép đĩa van có dạng vát chéo. Khi vận hành xoay, độ ma sát giữa đĩa van và gioăng làm kín được hạn chế xuống thấp nhất. Van bướm lệch tâm 3 vị trí thường sử dụng trong lĩnh vực có nhiệt độ và áp suất cao. Với yêu cầu độ kín tuyệt đối (không rò rỉ) thì có thể sử dụng gioăng đệm mềm; yêu cầu độ kín thấp (rò rỉ định mức) có thể sử dụng gioăng đệm kim loại.

Nguyên lý hoạt động của van cánh bướm

Kết cấu truyền động của van cánh bướm bao gồm: thiết bị điều khiển – ty van – đĩa van. Kết cấu này có cơ chế vận hành xoay ngang góc tối đa 90 độ.

Như chúng ta đã biết, van bướm được lắp đặt trên hệ thống với nhiệm vụ đóng, mở và điều tiết lưu lượng dòng chảy trong đường ống. Về cơ bản kết cấu truyền động của van cánh bướm sẽ gồm: thiết bị điều khiển – ty van – đĩa van. Kết cấu này có cơ chế vận hành xoay ngang góc tối đa 90 độ và có nguyên lý hoạt động chung như sau:

– Khi van ở trạng thái đóng hoàn toàn, đĩa van nằm song song với thân van; và chắn ngang – ngăn cách dòng lưu chất – không cho chúng đi qua.

– Khi vận hành mở van, lực tác động điều khiển từ thiết bị điều khiển truyền đến ty van – đĩa van, khiến ty van – đĩa van xoay ngang góc tương ứng (tối đa 90 độ). Ở trạng thái mở hoàn toàn, đĩa van nằm vuông góc với thân van, song song với hướng chảy dòng lưu chất – cho phép lưu chất đi qua với lưu lượng lớn nhất.

Ưu nhược điểm của van cánh bướm

Sau khi đã nắm được cấu tạo nguyên lý hoạt động chi tiết của các loại van bướm. Quý khách vẫn còn thắc mắc khi lựa chọn loại van này để lắp đặt vào hệ thống đường ống. Vậy đừng bỏ qua những đánh giá ưu, nhược điểm của từng loại van bướm chúng tôi đã tổng hợp dưới đây để có thêm cơ sở lựa chọn nhé!

Sản phẩm nào cũng tồn tại những bất tiện của nó. Nào, cùng tìm hiểu ưu – nhược điểm của dòng van bướm ở dưới đây nhé.

Ưu điểm

Điều gì khiến van bướm phổ biến và được ứng rộng rãi đến vậy? Tất nhiên là do van bướm sở hữu những ưu điểm vượt trội không thể thay thế.
– Cấu tạo – cấu trúc của van bướm nhỏ gọn, đơn giản ngay cả khi lắp cho những đường ống lớn (DN40 – DN300 thậm chí là DN1200). Ưu điểm vượt trội đáng nói đến ở đây là khả năng tiết kiệm không gian lắp đặt – vận hành hệ thống; cùng với giảm thiểu về lượng vật tư – nguyên, nhiên liệu… để sản xuất ra thành phẩm.
– Khi đã giảm thiểu được khối lượng vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng,… để sản xuất thành phẩm; thì giá van bướm cũng được giảm theo. Đúng vậy, ở cùng 1 kích cỡ, chất liệu, cùng hãng sản xuất, van bướm thường có giá rẻ hơn rất nhiều so với các loại van cùng chức năng khác như: van cổng, van cầu, van bi,…
– Khối lượng vật liệu được giảm thiểu nên trọng lượng van cũng giảm nhiều. Van bướm nhẹ hơn các loại van cùng chức năng, vật liệu khác. Ưu đãi của nó là dễ dàng lắp đặt hơn; không cần thiết kế giá đỡ vì trọng lượng quá nặng.
– Kích cỡ van bướm được sản xuất trải rộng từ DN40 – DN300 là phổ biến. Ở một số đơn hàng đặc thù, nhà sản xuất có thể cung cấp kích cỡ van lên đến DN1200.
– Ưu điểm quan trọng của van bướm là đa dạng các tùy chọn. Nhờ đó, loại van này có thể đáp ứng được hầu hết các nhu cầu sử dụng. Cụ thể, Bạn có thể xem thêm ở phần phân loại van bướm nhé.

Nhược điểm

Trước đó, chúng ta đã tìm hiểu về ưu điểm của loại van này. Vậy bây hãy cùng tìm hiểu xem van bướm có những nhược điểm gì nhé.
– Đầu tiên về mặt kích cỡ sản phẩm. Nó có ưu điểm là trải rộng từ DN40 – DN300 thậm chí hơn nữa. Song nó lại hạn chế về những kích cỡ nhỏ dưới DN40 như: DN32, DN25, DN20, DN15, DN10, DN08… Giới hạn về kích cỡ này tồn tại từ vấn đề sản xuất. Chúng ta sẽ chẳng thể tìm được van bướm kích cỡ nhỏ hơn DN40 trên thị trường.
– Kết cấu nhỏ gọn, đơn giản, tối ưu cho không gian lắp đặt và vận hành. Song mặt trái của ưu điểm này tồn tại ở đĩa van. Nó luôn tồn tại, gây cản trở dòng lưu chất khi qua van, cho dù là van đã mở hoàn toàn.
– Kết cấu van đơn giản, có thể tháo rời các bộ phận – chi tiết. Đây là một ưu điểm được nói đến. Song nó lại khiến van bướm không quá phù hợp với môi trường lưu chất dạng khí, hơi. Nguyên do nằm ở độ kín của van bướm đối với những lưu chất dạng khí và hơi.
– Van bướm không được khuyên dùng cho các hệ thống có áp lực hay nhiệt độ quá cao. Về cơ bản, những hệ thống như vậy, Chúng tôi sẽ khuyên các Bạn dùng van cầu, van bi để thay thế.
Đúng vậy, thực tế sẽ không có cái gì hoàn toàn tốt hay hoàn toàn xấu. Và van bướm cũng vậy, có ưu điểm và nhược cùng tồn tại. Chỉ là, Chúng ta sẽ sử dụng chúng như thế nào để tận dụng tối đa ưu điểm; và giảm thiểu nhiều nhất khuyết điểm.

Ứng dụng của van bướm

Hiện nay việc sử dụng van bướm khá thông dụng và phổ biến rộng rãi. Một số ứng dụng điển hình có thể kể đến là trong cung cấp nước, xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy, cung cấp không khí và khí đốt, dịch vụ chân không, hệ thống bôi trơn, công nghiệp hóa chất và dầu, hệ thống xử lý nhiên liệu, sản xuất điện, khí nén.

Việc sử dụng van bướm trong các hệ thống đường ống là rất phổ biến. Chúng ta có thể bắt gặp loại van này ở khắp mọi nơi: từ khu chung cư Bạn đang sống, đến nhà máy cấp nước khu dân cư nhà Bạn,… Có thể kể đến một số hệ thống được lắp đặt van bướm nhiều nhất nhé:
– Hệ thống cấp nước – nước sạch
– Hệ thống cung cấp – phân chia khí nén
– Hệ thống cấp nguyên nhiên liệu sản xuất thực phẩm
– Hệ thống cấp nhiên liệu tàu thủy, hàng không
– Hệ thống cấp nước PCCC
Còn rất nhiều những hệ thống khác nữa. Trong chốc lát, Chúng tôi không thể kể tên hết các hệ thống sử dụng van bướm. Tuy nhiên, chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu, ở bất kỳ hệ thống nào. Nó cực kỳ phổ biến nhờ ưu điểm đa dạng tùy chọn của mình. Vậy van bướm có những tùy chọn nào? Mời Quý Vị theo đọc phần tiếp sau đây nhé.

Có những loại van bướm nào?

Do nhu cầu sử dụng thực tế, van bướm được sản xuất rất đa dạng các tùy chọn. Tùy vào nhu cầu sử dụng, môi trường lưu chất… đều có loại van cánh bướm phù hợp. Quý vị có thể tham khảo một số tùy chọn phổ biến của sản phẩm dưới đây:

Tùy chọn về kiểu điều khiển van cánh bướm

• Van bướm tay gạt – tay kẹp: Là dòng van dạng cơ, điều khiển hoàn toàn bằng tay (sức người). Cũng vì vậy, chúng có giới hạn về kích cỡ để thuận tiện vận hành đóng mở. Cụ thể: từ DN40 – DN300. Nhưng van tay gạt lại có ưu điểm là đóng mở nhanh.

Van bướm tay gạt Hàn Quốc Wonil thân gang cánh inox
Van bướm tay gạt thân gang cánh inox

• Van bướm tay quay – vô lăng: Là dòng van dạng cơ điều khiển bằng tay quay vô lăng, có tích hợp hộp bánh răng trợ lực. Điều này giúp vận hành van thuận tiện hơn cũng vì vậy, kích cỡ của van được trải rộng từ DN40 – DN1200. Nếu có nhu cầu số lượng phù hợp, các đơn vị sản xuất có thể chế tạo kích cỡ lớn hơn.

Van bướm inox 304 tay quay Wonil Hàn Quốc
Van bướm tay quay toàn thân inox

• Van bướm điều khiển bằng điện – điều khiển bằng mô tơ điện: là loại van được điều khiển tự động bằng mô tơ điện. Kích cỡ van trải rộng từ DN40 – DN600. Điện áp mô tơ điện sử dụng: 220VAC, 24VDC, 380VAC.

Van bướm điều khiển điện KosaPlus
Van bướm điều khiển điện KosaPlus

• Van cánh bướm điều khiển khí nén: là loại van điều khiển tự động bằng khí nén. Kích cỡ van từ DN40 – DN600. Nguồn khí nén sử dụng áp lực từ 3 – 8bar.

Van bướm điều khiển khí nén KosaPlus Hàn Quốc kem limit switch box

Tùy chọn chất liệu van bướm

van bướm inox tay quay

• Thân gang cánh inox, gioăng cao su EPDM: thường dùng cho các môi trường nước, nước thải đã qua xử lý…

• Van bướm toàn thân inox gioăng teflon PTFE: chất liệu inox 304, thường dùng cho hệ thống xử lý nước thải, nước nóng, hệ thống lưu chất có tính ăn mòn.

• Van bướm nhựa: Chất liệu nhựa PVC, uPVC, gioăng teflon PTFE. Chúng thường được ứng dụng cho môi trường lưu chất có tính ăn mòn, axit có nồng độ cao.

Chú thích: Ptfe là gì?. PTFE được viết tắt của cụm từ Polytetrafluoroetylen và có tên gọi khác là Teflon. Đây là một fluoropolymer nhựa màu trắng ngà, dẻo và đặc biệt linh hoạt. Nó được tạo ra bởi phản ứng trùng hợp gốc tự do của nhiều phân tử tetrafluoroethene với nhau. PTFE phù hợp với nhiều ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau như hàng không vũ trụ, công nghiệp thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và viễn thông. Và tất nhiên là còn có trong thành phần cấu tạo của các loại van công nghiệp nữa nhé!. >>> Xem thêm ứng dụng của loại vật liệu này TẠI ĐÂY.

Tùy chọn thương hiệu – xuất xứ của van bướm

Hiện nay, Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát đang độc quyền phân phối một số thương hiệu van công nghiệp Hàn Quốc – Đài Loan. Cụ thể, với sản phẩm van cánh bướm:

• Van bướm Hàn Quốc Wonil – KosaPlus: Tuấn Hưng Phát đang phân phối độc quyền dòng van cơ: van bướm tay gạt – tay quay có thương hiệu Wonil Hàn Quốc và van điều khiển tự động: van điều khiển điện, khí nén Hàn Quốc thương hiệu Kosaplus.

• Van bướm Đài Loan: đơn vị phân phối các loại van bướm nhựa tay gạt, tay quay và van điều khiển điện – khí nén Haitima Đài Loan.

Một số mẫu van bướm phổ biến trên thị trường

Những tùy chọn trên là dựa theo đơn nhất từng chi tiết, từng nhu cầu để tham chiếu. Song, trong thực tế sẽ không tồn tại một sản phẩm chỉ chứa đặc điểm của một tùy chọn. Mà mỗi mã sản phẩm sẽ hàm chứa đặc điểm của tất cả các tùy chọn trên.

Là nhà cung cấp van bướm có hơn chục năm kinh nghiệm, Tuấn Hưng Phát đã thống kê ra một số mẫu van bướm phổ biến; được yêu cầu rất nhiều ở nhiều đơn hàng khác nhau. Mời Quý Vị cùng tham khảo.

Van bướm tay gạt thân gang cánh inox – kết nối Wafer

Một số thông tin về sản phẩm: thân van bằng gang; đĩa van, ty van bằng inox 304; gioăng làm kín bằng cao su EPDM hoặc NBR; kiểu kết nối dạng Wafer đa tiêu chuẩn; điều khiển vận hành bằng tay gạt; kích cỡ từ DN40 – DN200. Van bướm wafer tay gạt thân gang cánh inox gioăng cao su phù hợp các môi trường lưu chất như: nước, dầu (gioăng NBR), khí nén.

Van bướm tay gạt thân gang cánh inox gioăng cao su kết nối Wafer
Van bướm tay gạt thân gang cánh inox gioăng cao su kết nối Wafer

Van bướm tay gạt inox gioăng teflon – kết nối Wafer

Thông tin về kết cấu sản phẩm: Van điều khiển bằng tay gạt; vật liệu toàn thân inox 304 – 316, gioăng làm kín bằng teflon PTFE; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ phổ biến từ DN50 – DN200. Van bướm inox tay gạt kết nối wafer phù hợp với nhiều loại môi trường lưu chất khác nhau: nước, nước nóng, nước thải, hóa chất, dầu,… Quý vị nên cung cấp thông tin về tính chất của lưu chất trong hệ thống cho nhà cung cấp khi mua van bướm. Khi đó, nhà cung cấp sẽ hỗ trợ tư vấn tốt hơn về chất liệu van cho phù hợp.

Van bướm tay gạt inox gioăng teflon kết nối wafer
Van bướm tay gạt inox gioăng teflon kết nối wafer

Van bướm nhựa tay gạt – kết nối Wafer

Thông tin kết cấu van bướm nhựa wafer tay gạt: điều khiển bằng tay gạt; vật liệu toàn thân bằng nhựa (bulong bằng inox), gioăng teflon PTFE; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN200. Van bướm nhựa nói chung phù hợp với hầu hết các lưu chất: nước, nước thải, hóa chất đậm đặc,… Loại van bướm nhựa này không dùng cho môi trường có nhiệt độ cao.

Van bướm nhựa uPVC tay gạt kết nối Wafer
Van bướm nhựa uPVC tay gạt kết nối Wafer

Van bướm tay quay thân gang cánh inox – kết nối Wafer

Thông tin kết cấu cơ bản của sản phẩm: van điều khiển bằng tay quay (có 1 số nơi gọi là van bướm gear, van bướm vô lăng); Vật liệu thân van bằng gang, ty – đĩa van bằng inox 304, gioăng làm kín cao su EPDM/NBR; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300.  Van bướm tay quay thân gang cánh inox có các tùy chòn kích cỡ lớn hơn; có thể lên đến DN1200. Nếu Quý Vị có nhu cầu những kích cỡ lớn này sẽ phải đặt hàng từ 45 – 50 ngày.

Van bướm tay quay thân gang cánh inox wafer
Van bướm tay quay thân gang cánh inox wafer

Van bướm tay quay inox – kết nối Wafer

Thông tin kết cấu sản phẩm van bướm tay quay inox: Van điều khiển bằng tay quay; vật liệu toàn thân bằng inox, gioăng teflon, hộp số bằng hợp kim sơn phủ Epoxy; kết nối với đường ống dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300.

Van bướm tay quay inox kết nối wafer
Van bướm tay quay inox kết nối wafer

Van bướm nhựa tay quay kết nối Wafer

Thông tin kết cấu sản phẩm: van điều khiển bằng tay quay; vật liệu thân van bằng nhựa, ty van bằng inox, gioăng teflon; kết nối với đường ống dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Loại van bướm nhựa tay quay có thể sử dụng cho các môi trường nước, nước thải chứa hóa chất đậm đặc, dầu,…

Van bướm mặt bích tay quay thân gang cánh inox

Thông số kết cấu cơ bản của sản phẩm: Van điều khiển bằng tay quay; chất liệu thân van bằng gang, đĩa – ty van bằng inox, gioăng cao su; kết nối với đường ống dạng hai mặt bích các tiêu chuẩn JIS, DIN, BS,…; Kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Về môi trường lưu chất, van mặt bích không có sự khác biệt với van bướm tay quay wafer thân gang cánh inox.

Van bướm tay quay mặt bích kết nối wafer thân gang cánh inox
Van bướm tay quay mặt bích kết nối wafer thân gang cánh inox

Van bướm điều khiển điện thân gang cánh inox – kết nối Wafer

Thông số kết cấu cơ bản: Van điều khiển tự động bằng bộ điều khiển điện; vật liệu thân van bằng gang, đĩa van – ty van bằng inox 304, gioăng cao su; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; bộ điện sử dụng điện áp 220VAC/24VDC/380VAC; tiêu chuẩn chống nước IP67; chức năng điều khiển ON/OFF hoặc tuyến tính; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Những kích cỡ van lớn hơn thường rất ít, hoặc phải đặt hàng từ 45 – 50 ngày. Môi trường lưu chất khuyên dùng là nước, khí nén, dầu. Nếu van bướm wafer điện  được lắp ngoài trời thì yêu cầu phải có mái che chắn.

Van bướm điều khiển điện thân gang cánh inox wafer
Van bướm điều khiển điện thân gang cánh inox wafer

Van bướm inox điều khiển điện kết nối Wafer

Thông số cơ bản của sản phẩm: Van bướm điều khiển tự động bằng điện; vật liệu toàn thân van bằng inox 304/316, gioăng teflon PTFE; kết nối wafer dạng kẹp đa tiêu chuẩn; Bộ điện điều khiển van dùng nguồn cấp 220VAC/24VDC/380VAC; tiêu chuẩn chống nước IP67; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Song sản phẩm vẫn có tùy chọn kích cỡ lớn hơn; và cần đặt hàng 40 – 50 ngày. Môi trường lưu chất khuyên dùng cho van là nước, nước nóng, nước thải chứa hóa chất, dầu, khí,… Khi lắp van ở điều kiện ngoài trời thì yêu cầu phải có mái che chắn.

Van bướm inox điều khiển điện kết nối Wafer
Van bướm inox điều khiển điện kết nối Wafer

Van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox

Thông số kỹ thuật của van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox không khác loại wafer. Điều khác biệt duy nhất là chúng có kiểu kết nối là mặt bích. Mặt bích của van bướm có các tùy chọn về tiêu chuẩn kết nối là DIN, JIS, BS, ANSI,…

Van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox
Van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox

Van bướm nhựa điều khiển điện kết nối Wafer

Thông số van bướm nhựa wafer điều khiển điện: van được điều khiển tự động bằng điện; vật liệu thân van bằng nhựa PVC, uPVC, cPVC,…; ty van bằng inox, đĩa van bằng inox bọc nhụa, gioăng teflon; Kết nối dạng wafer – dạng kẹp đa tiêu chuẩn; Bộ điện sử dụng nguồn 220VAC/24VDC/380VAC; tiêu chuẩn chống nước là IP67; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Mẫu van bướm này cũng có tùy chọn kích cỡ lớn hơn nhưng yêu cầu đặt hàng. Môi trường lưu chất khuyên dùng là nước, nước thải chứa hóa chất loãng đến đậm đặc; dầu,… Là van điều khiển bằng điện nên vẫn cần có mái che chắn khi lắp ngoài trời.

Van bướm điều khiển khí nén thân gang cánh inox – wafer

Thông số cơ bản của sản phẩm: Van bướm được điều khiển tự động bằng khí nén; vật liệu thân van bằng gang, ty van – đĩa van bằng inox, gioăng cao su; kết nối dạng kẹp – wafer đa tiêu chuẩn; Bộ khí nén sử dụng nguồn khí nén có áp suất từ 3 – 8 bar; tiêu chuẩn chống nước IP67; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; Kiểu tác động Spring – Double; kích cỡ van từ DN50 – DN300. Mẫu van bướm thân gang cánh inox điều khiển khí nén kết nối wafer cũng có tùy chọn kích cỡ lớn hơn. Môi trường lưu chất khuyên dùng là nước, dầu, khí. Khi lắp van ở điều kiện ngoài trời cần có mái che chắn.

Van bướm điều khiển khí nén thân gang cánh inox wafer
Van bướm điều khiển khí nén thân gang cánh inox wafer

Van bướm inox điều khiển khí nén – wafer

Thông số cơ bản: Van bướm điều khiển tự động bằng khí nén; chất liệu toàn thân van bướm bằng inox 304/316, gioăng teflon; Kết nối dạng wafer – kẹp đa diêu chuẩn; Bộ khí sử dụng khí nén áp suất 3 – 8 bar; kiểu tác động điều khiển là Spring – Double; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ phổ biến từ DN50 – DN300. Mẫu van bướm inox wafer khí nén cũng có tùy chọn kích cỡ lớn đến siêu lớn. Môi trường lưu chất khuyên dùng: nước nước thải, nước nóng, dầu, khí,… Yêu cầu có mái che chắn khi lắp van ngoài trời.

Van bướm inox wafer điều khiển khí nén DN80
Van bướm inox wafer điều khiển khí nén DN80

Van bướm nhựa điều khiển khí nén Wafer

Thông số cơ bản: Van bướm điều khiển bằng khí nén; thân van bằng nhựa PVC, uPVC, cPVC,…; ty van bằng inox 304; đĩa van bằng inox bọc nhựa, gioăng teflon; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; áp suất khí nén điều khiển từ 3 – 8bar; kiểu tác động Spring – double; chức năng điều khiển  ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ van từ DN50 – DN300. Môi trường lưu chất khuyên dùng: nước, nước thải chứa hóa chất, dầu,… Yêu cầu lắp đặt mái che với điều kiện làm việc ngoài trời.

Van bướm nhựa Wafer điều khiển bằng khí nén
Van bướm nhựa Wafer điều khiển bằng khí nén

Van bướm gang mặt bích điều khiển khí nén

Thông số cơ bản tương tự như van bướm thân gang cánh inox khí nén kết nối wafer. Điểm khác biệt duy nhất đó là ở tùy chọn kết nối. Sản phẩm này có kiểu kết nối là mặt bích với các tiêu chuẩn: DIN, JIS, BS,…

Hình ảnh thực tế van cánh bướm tại kho Tuấn Hưng Phát

Dưới đây Chúng tôi xin giới thiệu đến Quý vị một số hình ảnh thực tế của sản phẩm tại kho Tuấn Hưng Phát. Quý vị có thể liên hệ trực tiếp Hotline để đặt lịch hẹn tham quan, xem sản phẩm mẫu tại kho hàng của Chúng Tôi.

Van bướm tay gạt Wonil Hàn Quốc DN100
Van bướm tay gạt Wonil Hàn Quốc DN100
Mở kiện hàng van bướm 2 chiều tay quay hai mặt bích
Mở kiện hàng van bướm 2 chiều tay quay hai mặt bích
Khu lưu trữ van bướm inox
Khu lưu trữ van bướm inox
Van bướm điều khiển khí nén tuyến tính DN150
Van bướm điều khiển khí nén tuyến tính DN150
Van bướm inox điều khiển điện Haitima DN125
Van bướm inox điều khiển điện Haitima DN125

Khi chọn mua van bướm cần lưu ý gì?

Bất kỳ sản phẩm nào cũng có những lưu ý khi mua để đảm bảo chúng phù hợp, vận hành tốt, bền bỉ theo thời gian. Van bướm cũng vậy. Là một thiết bị van công nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành của hệ thống. Dưới đây, Chúng tôi xin lưu ý Quý Vị một số vấn đề khi mua mới cũng như trong sử dụng vận hành van bướm.

  • Khi mua van bướm(dù là thay thế hay mua thi công hệ thống mới), Bạn cần lưu ý về lưu chất. Lưu chất trong đường ống sẽ lắp đặt van bướm là gì? Tính chất hóa học, vật lý của lưu chất như thế nào? Điều này sẽ quyết định Bạn nên mua van bướm inox hay gang, nhựa,..
  • Kích thước van bướm: bao gồm chiều cao, chiều rộng, độ dày thân van, đường kính van. Điều này cũng rất quan trọng. Bởi không gian lắp đặt trong trường hợp thay thế đã được định sẵn, rất khó để thay đổi.
  • Áp lực chịu tải trong hệ thống cần là bao nhiêu? PN10 (10Kgf/cm²) hay PN16 (16Kgf/cm²)? Sản phẩm van bướm bạn cần mua phải chịu được áp lực lớn nhất trong hệ thống.
  • Nhiệt độ của lưu chất trong hệ thống là bao nhiêu? Cũng như lưu ý thứ nhất, điều này sẽ quyết định chất liệu van bướm Bạn nên sử dụng là gì?
  • Kiểu kết nối của sản phẩm là gì? Sản phẩm có 2 tùy chọn về kết nối là: van bướm Wafer và mặt bích. Nếu hệ thống của Bạn sử dụng kết nối Wafer thì khá đơn giản do nó phù hợp tất cả các tiêu chuẩn kết nối. Song, nếu là mặt bích, Bạn nên lưu ý hạ tầng kết nối là tiêu chuẩn gì? DIN, JIS, BS, ANSI,… hay là gì?
  • Xuất xứ của van là gì? Đôi khi các đơn vị sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài yêu cầu chỉ định về xuất xứ sản phẩm. Vì vậy, Bạn cũng cần quan tâm đến vấn đề này.

Top 5 các van bướm tốt nhất ở thị trường Việt Nam

Ở Việt Nam, van có xuất xứ Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia đang rất phổ biến. Những thương hiệu van bướm có xuất xứ trên trải khắp các phân khúc: giá rẻ – tầm trung – cao cấp. Dưới đây, Tuấn Hưng Phát sẽ giới thiệu đến Quý Vị một số thương hiệu có tính phổ biến cao tại Việt Nam. Mời Quý Vị tham khảo. Hãy bổ sung cho Chúng tôi nhé!

1. Van bướm Wonil xuất xứ Hàn Quốc

Đầu tiên trên danh sách không thể không nhắc đến là thương hiệu van bướm Wonil Hàn Quốc. Đây là sản phẩm do Chúng tôi độc quyền phân phối. Vì vậy, thương hiệu này được phần ưu ái đứng đầu danh sách.

Thương hiệu Wonil Industrial góp mặt tại thị trường Việt Nam từ những năm 2000 với hàng chục đại diện phân phối. Song đến năm 2014, thương hiệu này đã ngừng cung cấp sản phẩm tại Việt Nam. Nguyên do chủ yếu là khả năng bảo vệ thương hiệu yếu kém gây lên tình trạng hàng giả, hàng nhái; gây ảnh hưởng đến uy tín sản phẩm thương hiệu.

Đến giữa năm 2017, Tuấn Hưng Phát đặt vấn đề và thông qua cam kết bảo vệ thương hiệu thành công. Chúng tôi đã chính thức trở thành đại diện duy nhất của thương hiệu van Wonil Hàn Quốc này từ năm 2018. Chỉ sau vài năm, sản phẩm van bướm hay van Wonil Hàn Quốc nói chung đã tìm lại được thị trường của mình tại Việt Nam. Cùng với đó là nỗ lực hết mình để bảo vệ thương hiệu sản phẩm và thương hiệu Tuấn Hưng Phát.

2. Van bướm Samwoo xuất xứ Hàn Quốc

Đã từng một thời hoàng kim, nắm giữ đến 4 phần thị trường van bướm tại Việt Nam. Van bướm Hàn Quốc Samwoo thực sự đã rất nổi tiếng và thông dụng. Theo thống kê của chúng tôi: từ khóa “van bướm sw”, “van bướm samwoo” đã từng có hàng nghìn lượt tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm GOOGLE. Và bản thân Tuấn Hưng Phát cũng đã từng là đại diện phân phối van bướm thương hiệu này.

Chính vì quá phổ biến và được ưa chuộng, hàng giả hàng nhái của nó dần tràn ngập thị trường. Hàng giả kém chất lượng hoành hành và không thể kiểm soát nên thương hiệu này dần vắng bóng. Sản phẩm Samwoo chính hãng đã từng nắm giữ lợi thế to lớn trên thị trường nhờ giá thành hợp lý và chất lượng tốt.

3. Van bướm Kitz xuất xứ Nhật Bản

Đây cũng là một trong thương hiệu van bướm được ưa chuộng tại Việt Nam. Sản phẩm chính hãng có chất lượng tốt và được kiểm duyệt kỹ càng trước khi xuất xưởng. Sản phẩm của thương hiệu Kitz nằm trong nhóm sản phẩm tầm trung – cao cấp.

Tuy nhiên, hàng nhái cũng đang là vấn đề đau đầu của thương hiệu Nhật Bản này. Bạn có thể thấy sức mạnh của sản phẩm “China” ở biết bao lĩnh vực.

4. Van bướm Toyo xuất xứ Nhật Bản

Cũng là một thương hiệu sản phẩm đến từ Nhật Bản. Song thương hiệu này lại nằm ở phân khúc cao cấp hẳn. Đắt sắt ra miếng Quý Vị ạ: Thân van bằng nhôm đúc AD12 nhẹ, bền(bằng 1/4 van bướm gang cùng kích cỡ). Đĩa van thép không gỉ SCS13A chống ăn mòn hóa học, và có độ bền cao. Mép đĩa van được chú trọng đánh bóng ở độ mịn cao: nâng cao độ kín, giảm thiểu độ mài mòn đến gioăng khi vận hành. Van bướm Toyo Nhật Bản có cổ van trang bị thêm lớp cách nhiệt nằm giữa van và bộ phận điều khiển.

5. Van bướm ARV và AUT xuất xứ Malaysia

Sản phẩm của 2 thương hiệu này nằm ở tầm giá rẻ – trung. Bên cạnh đó, van bướm AUT – ARV có chất lượng cùng giá thành hợp lý nên rất được ưa chuộng.

Tuy nhiên, cả 2 thương hiệu này cũng đang gặp vấn đề tương tự như Samwoo. Rất hi vọng thương hiệu và đại diện phân phối sẽ có chính sách để giải quyết vấn đề này.

Lưu ý khi sử dụng và vận hành van bướm

Sau khi lựa chọn kỹ càng khi mua hàng, sử dụng và vận hành van bướm cũng cần lưu ý để tuổi thọ van được lâu dài. Vậy, chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?

  • Khi nhận hàng, kỹ thuật viên tiếp nhận bàn giao hàng hóa nên kiểm tra các vị trí dễ hư hai như: Gioăng làm kín có bị rách hay không? Thân van có bị nứt do va đập khi vận chuyển hay không?…
  • Lịch trình bảo dưỡng phải rõ ràng và tuân thủ khắt khe. Mỗi lần bảo dưỡng lại có thể giúp van bướm vận hành trơn tru. Bên cạnh đó, Chúng ta cũng có thể tiên liệu được những vấn đề hiện hữu cũng như có thể xảy ra để có biện pháp xử lý.
  • Khi lắp đặt các loại van bướm điều khiển điện – khí nén ngoài trời nên có mái che.
  • Các loại van bướm vận hành bằng tay gạt, tay quay cần thường xuyên lau tay gạt – tay quay; thêm dầu mỡ. Khi cần thiết có thể sơn lại để chống oxy hóa.

Liên hệ mua – nhận báo giá van bướm

Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát là đơn vị nhập khẩu và phân phối van công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Đơn vị hiện đang đại diện độc quyền phân phối van công nghiệp Wonil Hàn Quốc tại Việt Nam. Kho hàng của chúng tôi đã lưu trữ số lượng lớn các sản phẩm. Quý vị có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline để nhận hỗ trợ tư vấn và báo giá van bướm 24/7. Ngoài ra, Quý vị có thể đăng ký tham quan kho hàng – xem hàng mẫu của Tuấn Hưng Phát miễn phí. Liên hệ ngay:

Hotline: 0988 10 33 66
Email: tuanceo@tuanhungphat.vn
VPGD: số 25 LK13, KĐT Xa La, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội