:

Van Bướm

Hiển thị 1–16 của 34 kết quả

Van bướm được ứng dụng rất phổ biến trong các hệ thống bởi: tính tiện dụng, có thể phù hợp với nhiều môi trường khác nhau, tiết kiệm chi phí… Chúng ta có thể dễ dạng tìm thấy van cánh bướm ở các hệ thống cấp nước, nước thải, hóa chất,… Vậy van bướm là gì?, có cấu tạo ra sao? Hãy cùng nhau tìm hiểu chi tiết về dòng van bướm này qua bài viết dưới đây nhé!

1 Van bướm là gì? – Butterfly valve là gì? – Lịch sử phát triển

1.1 Định nghĩa van bướm là gì?

Van bướm là một dạng van có cấu trúc tổng thể tương tự như hình ảnh của con bướm. Chúng có chức năng dùng để điều khiển dòng lưu chất bên trong đường ống bằng cách quay đĩa có dạng phiến dẹt hình tròn, trong phạm vi góc ¼ (trong phạm vi góc 90 độ). Vì vậy còn có tên gọi là van cánh bướm.

Van bướm sở hữu đặc tính từ cả dòng van 2 chiều cùng van chặn. Chúng được dùng để đóng mở, điều tiết lưu lượng (hoặc hướng dòng chảy) của lưu chất trong đường ống, được ứng dụng phổ biến không chỉ tại Việt Nam. Điều đó chứng tỏ những tiện lợi không thể bác bỏ của nó.

Các loại van bướm Wonil Hàn Quốc

Các loại van bướm Wonil Hàn Quốc

Thân và đĩa van bướm được thiết kế là một tầm tròn là cánh bướm. Trong đó, phần cổ van sẽ được hiểu là thân bướm, còn bộ phận điều khiển đóng mở sẽ hiểu là đầu và râu bướm. Cơ chế hoạt động của sản phẩm này cũng tương tự như thân thể của 1 con bướm với cách di chuyển xoay quanh 1 trục trung tâm.

1.2 Butterfly valve là gì?

Trong cả quá trình nhập khẩu và phân phối sản phẩm tới tay khách hàng, chúng tôi đã tiếp nhận được khá nhiều câu hỏi tương tự như trên. Vậy cụ thể dòng van bướm (tên tiếng anh là Butterfly valve) là gì?

Butterfly valve nếu được dịch nguyên nghĩa gốc sang tiếng Việt đó là:

  • Butterfly: con bướm
  • Valve: van công nghiệp

Vậy van bướm – butterfly valve là một thiết bị van công nghiệp có hình dáng gần giống như con bướm. Chúng đôi khi còn được gọi với cái tên van cánh bướm. Chức năng chính của thiết bị van công nghiệp  này dùng để đóng mở nhờ vào kết cấu trục – đĩa van có khả năng xoay ngang góc tối đa 90 độ.

Butterfly valve có nhiều loại, mỗi loại đều được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau. Nhưng đa phần Butterfly valve được sử dụng làm valve chặn, chỉ một số loại đặc biệt được dung làm valve tiết lưu. Chúng cũng là loại van có giá thành rẻ hơn các loại van khác.

Van bướm là gì?

Van bướm là gì?

1.3 Lịch sử phát triển của van bướm – butterfly valve history

Van bướm ban đầu là một van có vách ngăn đơn giản. Nó thường được dùng làm van điều tiết lưu lượng và van giảm chấn trong hệ thống đường ống nước.

Dòng van này được biết đến đầu tiên vào những năm 1930 tại Mỹ. Sau đó, chúng đã được du nhập vào thị trường Nhật Bản từ những năm 1950. Thế nhưng, mãi đến năm 1960, sản phẩm này mới được biết đến và sử dụng rộng rãi trên vùng đất Hoa Anh Đào này.

Đến khoảng năm 1970, van bướm lại tiếp tục bộ hành tới Trung Quốc – một quốc gia sở hữu nền công nghiệp hiện đại hóa và phát triển cực kỳ mạnh mẽ.

Với việc ứng dụng chất liệu cao su tổng hợp có khả năng chống hóa chất trên van. Vì thế, dòng van bướm đã được cải thiệu tối đa hiệu suất làm việc của chúng. Bên cạnh đó, chất liệu cao su tổng hợp này có rất nhiều đặc tính nổi bật khác nhau để đáp ứng tốt các yêu cầu trong nhiều hoạt động của van bướm. Do đó nó được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo lớp lót van bướm và vòng làm kín.

Van bướm những năm 1970

Van bướm những năm 1970

Để đáp ứng tốt các yêu cầu như nhiệt độ cao và thấp, xói mòn mạnh và tuổi thọ cao của các ứng dụng công nghiệp, van bướm với vòng làm kín bằng kim loại đã được phát triển rất nhiều trong những thập kỷ gần đây. Van bướm với đường kính lớn (9750 mm), áp suất cao (2,2 kN / cm2) và dải nhiệt độ rộng (102 ~ 606 ℃) đã xuất hiện, đưa công nghệ van bướm lên một tầm cao mới.

Ngày nay, việc áp dụng thiết kế, sản xuất có sự hỗ trợ của máy tính, và hệ thống sản xuất hiện đại trong ngành công nghiệp van, đã đưa việc thiết kế và sản xuất van bướm lên một tầm cao mới. Nó không chỉ đổi mới toàn diện phương pháp tính toán thiết kế của van mà còn cải thiện hiệu suất kỹ thuật của sản phẩm.

2 Cấu tạo và thiết kế của van cánh bướm

2.1 Cấu tạo của van cánh bướm

Cấu tạo van bướm

Cấu tạo van bướm

Van bướm bao gồm 5 bộ phận chính đó là: Thân van, đĩa van, trục van (hay ty van), gioăng làm kín (đệm cao su) và thiết bị điều khiển. Trong đó, phần thân van đều được cấu tạo đồng nhất. Thiết bị điều khiển của van sẽ có sự thay đổi phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu sử dụng như đã trình bày từ phía trên.

Thân van (body): Đây là bộ phận được thiết kế theo dạng hình tròn và có thêm tai bích hoặc lỗ bích để kết nối với đường ống hoặc các loại thiết bị khác. Chất liệu phần thân van thường được làm từ các loại gang, nhựa, inox,..

Bộ phận này là phần được đúc liền khối từ chất liệu kim loại, nhựa có dạng khung tròn để ứng dụng tốt vào các hệ thống làm việc. Thân van sẽ có các lỗ xung quanh được dùng để định vị van vào trong các đường ống dẫn thông qua đai ốc và bulong. Thân van bướm sẽ có 4 kiểu kết nối với các đường ống dẫn khác nhau.

Gioăng làm kín (seat): có chất liệu bằng cao su EPDM (hoặc NBR), Teflon PTFE. Chức năng chính của chúng dùng để làm kín các mối liên kết giữa van với đường ống hoặc các bộ phận van với nhau.

Đĩa van (disk): Bộ phận này thường sử dụng chất liệu inox để tạo thành. Đây cũng là thiết bị dùng để ngăn chặn hoặc cho phép dòng lưu chất đi qua.

Ty van (stem): Chúng cũng được làm từ chất liệu inox 304 với chức năng truyền động điều khiển để cánh van đóng hoặc mở dòng lưu chất.

Thiết bị điều khiển: Thiết bị này có đa dạng các loại như: tay kẹp, tay quay vô lăng, bộ điều khiển điện, bộ điều khiển khí nén. Chức năng chính của bộ phận này dùng để điều khiển van bướm vận hành đóng mở.

Trong đó, ty van (trục van) được lồng vào bên trong thân van. Một đầu trục sẽ gắn với đĩa van, đầu còn lại gắn với thiết bị điều khiển. Kết cấu của thiết bị điều khiển – trục van – đĩa van là 1 hệ truyền động dùng để hoạt động đóng mở tại van bướm.

2.2 Các thiết kế van bướm

Thiết kế thân van bướm đồng tâm - lệch tâm kép, ba

Thiết kế thân van bướm đồng tâm – lệch tâm kép, ba

Có hai loại van bướm chính đó là: van bướm đồng tâm và van bướm lệch tâm.

Van bướm đồng tâm Tâm của van bướm trùng với trục van và không lệch với tâm của đường ống.
Van bướm lệch tâm đơn Tâm của van bướm sẽ lệch với ty van. Tuy nhiên nó sẽ không bị lệch với tâm của đường ống dẫn.
Van bướm lệch tâm kép Đây là loại van bướm có phần ty van lệch với tâm của van. Đồng thời, nó cũng lệch luôn với tâm của đường ống dẫn.
Van bướm lệch tâm ba Trục van lệch với tâm van và tâm đường ống. Bên cạnh đó, chúng cũng lệch tâm đĩa bị cắt vát với dạng hình nón.

Thiết kế thân van bướm đồng tâm

Van bướm đồng tâm

Van bướm đồng tâm

Thiết kế đồng tâm có thể hiểu đơn giản là phần trục van sẽ nằm ngay vị trí của tâm đĩa và tâm van. Đương nhiên bộ phận thân này sẽ được đặt ngay vị trí trung tâm của thân van. Trong cả quá trình vận hành đóng – mở, thân van sẽ không tiếp xúc trực tiếp với dòng môi chất nhờ có gioăng làm kín bao kín bề mặt bên trong của thân. Vì thế, phần tiếp xúc sẽ là các bộ phận như đĩa van, gioăng làm kín được làm từ chất liệu EPDM, PTFE, NBR,… Đồng thời, điều này cũng giúp cho vòng đệm tăng khả năng chịu ma sát tốt khi van hoạt động.

Van bướm có thiết kế đồng tâm là sản phẩm phổ biến được cung cấp trên thị trường hiện nay. Sản phẩm có thiết kế đồng tâm thường được ứng dụng trong các hệ thống chất lỏng, khí. Lợi thế của thiết kế này là phần thân van không trực tiếp tiếp xúc cùng lưu chất do gioăng đệm làm kín đã bao kín bề mặt trong của thân van.

Thiết kế thân van bướm lệch tâm

Có 3 dạng thiết kế lệch tâm là lệch tâm đơn, lệch tâm hai vị trí và lệch tâm 3 vị trí.

Lệch tâm đơn: 

Van bướm lệch tâm đơn

Van bướm lệch tâm đơn

  • Tâm van lệch với ty van sẽ giải quyết tốt các vấn đề về áp lực tác động lên đĩa van và đệm làm kín trục van.
  • Tâm của thân van lệch với đĩa van làm cho đỉnh và đáy đĩa không còn là tâm của ty van. Nhờ vậy mà áp suất cao ép lên bề mặt đĩa giữa trên và dưới cũng được giảm bớt đi khá nhiều.
  • Lưu chất vẫn còn có thể bị rò rỉ ra bên ngoài do phần đĩa van vẫn chưa thực sự đóng kín hoàn toàn trong môi trường áp lực cao.
  • Dòng van bướm lệch tâm đơn chỉ chống được sự ma sát và mài mòn giữa các bộ phận với nhau. Vì thế, chúng cũng không thực sự được dùng nhiều trong các ứng dụng thực tế hiện nay.

Lệch tâm kép:

Van bướm lệch tâm kép

Van bướm lệch tâm kép

Tâm của van được thiết kế lệch khỏi gioăng đệm làm kín và trọng tâm thân van. Với thiết kế này, van bướm lệch tâm kép được ứng dụng cho các ngành như: dầu khí, sản xuất giấy, nhà máy thủy điện, HVAC, hóa chất…

Lệch tâm 3:

Van bướm lệch tâm 3

Van bướm lệch tâm 3

Hai vị trí lệch tâm ban đầu cũng như là van bướm lệch tâm kép. Vị trí thứ 3 lệch tâm là bề mặt của gioăng đêm và đĩa van. Bề mặt bên trong của đệm làm kín thường có dạng hình nón với phần mép đĩa van sẽ có dạng vát chéo. Khi vận hành xoay, độ ma sát giữa đĩa van và gioăng làm kín được hạn chế xuống thấp nhất. Van bướm lệch tâm 3 vị trí thường sử dụng trong lĩnh vực có nhiệt độ và áp suất cao. Với yêu cầu độ kín tuyệt đối (không rò rỉ) thì có thể sử dụng gioăng đệm mềm; yêu cầu độ kín thấp (rò rỉ định mức) có thể sử dụng gioăng đệm kim loại.

3 Nguyên lý hoạt động của van cánh bướm

Về cơ bản van bướm hoạt động bằng cách quay đĩa van trong phạm vi góc 90 độ. Việc vày có thể dùng sức người hoặc các nguồn năng lượng khác như khí nén, điện để vận hành van.

3.1 Hoạt động của van bướm cơ (Vận hành bằng sức người)

Khi chúng ta tác động lực lên thiết bị truyền động (Gạt cần gạt, Quay tay quay vô lăng) thì tạo ta một mô men soắn làm quay trục van, Như phần cấu tạo ở trên chúng ta biết trục van được gắn với đĩa nên cũng làm đĩa van quay quanh trục, điều này tạo nên các góc đóng/mở khác nhau cho van bướm. Kết cấu này hiện đang có cơ chế vận hành xoay ngang góc max 90 độ với nguyên lý hoạt động chung sau:

– Khi van ở trạng thái đóng, đĩa van sẽ nằm song với phần thân van và chúng sẽ chắn ngang không cho dòng lưu chất đi qua.

– Khi vận hành mở van, lực momen sẽ tác động trực tiếp lên bộ điều khiển từ các thiết bị điều khiển truyền tới trục van – đĩa van, khiến trục và đĩa van xoay ngang góc tương ứng (tối đa 90 độ). Ở trạng thái mở hoàn toàn, đĩa van nằm vuông góc với thân van, song song với hướng chảy dòng lưu chất – cho phép lưu chất đi qua với lưu lượng lớn nhất.

3.2 Hoạt động của van bướm điều khiển điện – khí nén

Đối với van bướm điều khiển điện và van bướm điêu khiển khí nén thì nguyên lý hoạt động cũng giống van bướm cơ ở trên. Điểm khác nhau là thay vì vận hành bằng sức người thì loại van bướm tự động này được điều khiển và vận hành bằng năng lượng điện và năng lượng khí nén, cụ thể như sau:

Van bướm điều khiển điện: Tay gạt, tay quay vô lăng được thay bằng bộ truyền động bằng điện. Bộ này có nhiệm vụ chuyển hóa điện năng thành cơ năng và cung cấp mô men soắn cho van bướm hoạt động

Van bướm điều khiển khí nén: Ở loại van này bộ truyền động bằng khí nén được thay thế cho các thiết bị truyền động khác. Khí nén được cấp vào bộ truyền động đẩy hai piston dạy dọc sang hai phía, làm quay trục và tạo ra mô men soắn cấp cho trục van bướm hoạt động.

Trên đây là toàn bộ quy trình hoạt động của các loại van bướm, tôi chỉ tóm tắt một phần, để tìm hiểu kỹ hơn các bạn có thể tìm đọc các phần chi tiết hơn do tôi biên soạn và trình bày ở những bài khác.

4 Ưu nhược điểm của van cánh bướm

Sau khi đã nắm được cấu tạo nguyên lý hoạt động chi tiết của các loại van bướm. Quý khách nào vẫn còn đang gặp vướng mắc khi chọn lựa dòng van này để lắp đặt vào trong hệ thống đường ống. Nhất định không thể bỏ qua các đánh giá tổng quan về ưu và nhược điểm của từng loại van bướm đã được chúng tôi tổng hợp dưới đây để có thêm các cơ sở dữ liệu chọn lựa nhé!

Sản phẩm nào cũng tồn tại những bất tiện của nó. Nào, cùng tìm hiểu ưu – nhược điểm của dòng van bướm ở dưới đây nhé.

4.1 Ưu điểm

Điều gì khiến van bướm phổ biến và được ứng rộng rãi đến vậy? Tất nhiên là do van bướm sở hữu những ưu điểm vượt trội không thể thay thế.

Cấu tạo – cấu trúc của van bướm nhỏ gọn, đơn giản ngay cả khi lắp cho những đường ống lớn (DN40 – DN300 thậm chí là DN1200). Ưu điểm vượt trội đáng nói đến ở đây là khả năng tiết kiệm không gian lắp đặt – vận hành hệ thống; cùng với giảm thiểu về lượng vật tư – nguyên, nhiên liệu… để sản xuất ra thành phẩm.

Khi đã giảm thiểu được khối lượng vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng,… để sản xuất thành phẩm; thì giá van bướm cũng được giảm theo. Đúng vậy, ở cùng 1 kích cỡ, chất liệu, cùng hãng sản xuất, van bướm thường có giá rẻ hơn rất nhiều so với các loại van cùng chức năng khác như: van cổng, van cầu, van bi,…

Khối lượng vật liệu được giảm thiểu nên trọng lượng van cũng giảm nhiều. Van bướm nhẹ hơn các loại van cùng chức năng, vật liệu khác. Ưu đãi của nó là dễ dàng lắp đặt hơn; không cần thiết kế giá đỡ vì trọng lượng quá nặng.

Kích cỡ van bướm được sản xuất trải rộng từ DN40 – DN300 là phổ biến. Ở một số đơn hàng đặc thù, nhà sản xuất có thể cung cấp kích cỡ van lên đến DN1200.

Ưu điểm quan trọng của van bướm là đa dạng các tùy chọn. Nhờ đó, loại van này có thể đáp ứng được hầu hết các nhu cầu sử dụng. Cụ thể, Bạn có thể xem thêm ở phần phân loại van bướm nhé.

ưu điểm của van bướm

ưu điểm của van bướm

4.2 Nhược điểm

Trước đó, chúng ta đã tìm hiểu về ưu điểm của loại van này. Vậy bây hãy cùng tìm hiểu xem van bướm có những nhược điểm gì nhé.

Đầu tiên về mặt kích cỡ sản phẩm. Nó có ưu điểm là trải rộng từ DN40 – DN300 thậm chí hơn nữa. Song nó lại hạn chế về những kích cỡ nhỏ dưới DN40 như: DN32, DN25, DN20, DN15, DN10, DN08… Giới hạn về kích cỡ này tồn tại từ vấn đề sản xuất. Chúng ta sẽ chẳng thể tìm được van bướm kích cỡ nhỏ hơn DN40 trên thị trường.

Kết cấu nhỏ gọn, đơn giản, tối ưu cho không gian lắp đặt và vận hành. Song mặt trái của ưu điểm này tồn tại ở đĩa van. Nó luôn tồn tại, gây cản trở dòng lưu chất khi qua van, cho dù là van đã mở hoàn toàn.

Kết cấu van đơn giản, có thể tháo rời các bộ phận – chi tiết. Đây là một ưu điểm được nói đến. Song nó lại khiến van bướm không quá phù hợp với môi trường lưu chất dạng khí, hơi. Nguyên do nằm ở độ kín của van bướm đối với những lưu chất dạng khí và hơi.

Van bướm không được khuyên dùng cho các hệ thống có áp lực hay nhiệt độ quá cao. Về cơ bản, những hệ thống như vậy, Chúng tôi sẽ khuyên các Bạn dùng van cầu, van bi để thay thế.

Đúng vậy, thực tế sẽ không có cái gì hoàn toàn tốt hay hoàn toàn xấu. Và van bướm cũng vậy, có ưu điểm và nhược cùng tồn tại. Chỉ là, Chúng ta sẽ sử dụng chúng như thế nào để tận dụng tối đa ưu điểm; và giảm thiểu nhiều nhất khuyết điểm.

5. Ứng dụng của van bướm

Hiện nay, việc sử dụng các loại van bướm đã rất thông dụng và phổ biến trong các hệ thống làm việc. Một số ứng dụng điển hình nhất có thể kết tới như: xử lý nước thải, cung caaos nước, không khí, khí đốt, phòng cháy chữa chát, hệ thống bôi trơn, xử lý nhiên liệu, sản xuất điện, khí nén, dịch vụ chân không, công nghiệp xăng dầu, hóa chất.

Một van bướm tay quay được lắp trên đường ống dẫn nước.

Một van bướm tay quay được lắp trên đường ống dẫn nước.

Việc sử dụng van bướm trong các hệ thống đường ống là rất phổ biến. Chúng ta có thể bắt gặp loại van này ở khắp mọi nơi: từ khu chung cư Bạn đang sống, đến nhà máy cấp nước khu dân cư nhà Bạn,… Có thể kể đến một số hệ thống được lắp đặt van bướm nhiều nhất nhé:

  • Hệ thống cấp nước – nước sạch
  • Hệ thống cung cấp – phân chia khí nén
  • Hệ thống cấp nguyên nhiên liệu sản xuất thực phẩm
  • Hệ thống cấp nhiên liệu tàu thủy, hàng không
  • Hệ thống cấp nước PCCC

Còn rất nhiều những hệ thống khác nữa. Trong chốc lát, Chúng tôi không thể kể tên hết các hệ thống sử dụng van bướm. Tuy nhiên, chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu, ở bất kỳ hệ thống nào. Nó cực kỳ phổ biến nhờ ưu điểm đa dạng tùy chọn của mình. Vậy van bướm có những tùy chọn nào? Mời Quý Vị theo đọc phần tiếp sau đây nhé.

6. Có những loại van bướm nào?

Do nhu cầu ứng dụng thực tế của van bướm cao. Nên dòng van này vẫn được sản xuất với đa dạng mẫu mã, chủng loại. Tùy thuộc vào từng nhu cầu sử dụng và môi trường hoạt động của lưu chất,.. đều sẽ có từng loại van bướm phù hợp khác nhau. Các bạn có thể tham khảo một vài tùy chọn phổ biến sau đây:

Van bướm tay gạt Van bướm tay quay
Van bướm điều khiển khí nén Van bướm điều khiển điện
Van bướm mặt bích Van bướm tín hiệu điện
Van bướm gang van bướm inox
van bướm nhựa van bướm nhôm

6.1 Tùy chọn về kiểu điều khiển van cánh bướm

Van bướm tay gạt – tay kẹp

Đây là dòng van cơ điều khiển bằng tay (hay còn hiểu là bằng sức người). Chính vì thế, chúng sẽ có sự giới hạn nhất định về mặt kích thước để đảm bảo việc đóng mở tiện lợi hơn. Cụ thể, kích cỡ của van bướm sẽ rơi vào khoảng từ DN40 – DN300. Tuy nhiên, bộ phận tay gạt có ưu điểm là đóng mở nhanh chóng.

Van bướm tay gạt thân gang cánh inox

Van bướm tay gạt thân gang cánh inox

Van bướm tay quay – vô lăng

Đây cũng là dòng van bướm tay quay dạng cơ với bộ điều khiển bằng tay quay vô lăng. Điểm nổi bật của dòng van này chính là tích hợp thêm hộp bánh răng trợ lực giúp tiết kiệm sức lực và vận hành van cũng tiện lợi hơn. Chính vì thế, kích thước của van cũng được trải rộng từ DN40 – DN1200. Nếu bạn có nhu cầu mua với số lượng lớn, có thể liên hệ để đặt hàng tại các đơn vị sản xuất để chế tạo.

Van bướm điều khiển bằng điện – điều khiển bằng mô tơ điện

Đây là dòng van sử dụng bộ điều khiển điện tự động để đóng mở van. Dòng van này sẽ có kích thước trải rộng từ DN40 – DN600 với điện áp sử dụng phổ biến là: 220VAC, 24VDC, 380VAC.

Van bướm điều khiển điện KosaPlus

Van bướm điều khiển điện KosaPlus

Van cánh bướm điều khiển khí nén

Dòng van bướm sử dụng bộ điều khiển khí nén thường có kích cỡ từ DN40 – DN600 với nguồn khí sử dụng áp lực khoảng 3 – 8bar.

Van bướm điều khiển khí nén KosaPlus Hàn Quốc kem limit switch box

Van bướm điều khiển khí nén KosaPlus Hàn Quốc kem limit switch box

6.2 Tùy chọn chất liệu van bướm

van bướm inox tay quay

van bướm inox tay quay

• Van bướm thân gang cánh inox, gioăng cao su EPDM: thường dùng cho các môi trường nước, nước thải đã qua xử lý…

• Van bướm toàn thân làm từ inox và gioăng làm kín từ Teflon, PTFE thường được dùng nhiều trong các hệ thống nước thải, nước nóng hay các hệ thống có tính ăn mòn cao.

• Van bướm nhựa PVC, UPVC và gioăng làm kín PTFE thường được sử dụng nhiều trong các môi trường lưu chất có tính ăn mòn hay có độ axit với nồng độ cao.

Chú thích: Ptfe là gì? PTFE là cụ từ được viết tắt từ Polytetrafluoroetylen. Chúng cũng có tên gọi khác là Teflon. Đây là 1 fluoropolymer nhựa có màu trắng ngà với tính dẻo và rất linh hoạt. Nó được tạo ra nhờ sự phản ứng trùng hợp các gốc tự do từ nhiều phân tử tetrafluoroethene với nhau. PTFE thường được sử dụng nhiều trong các ứng dụng tại các ngành khác nhau như: hàng không vũ trụ, công nghiệp thực phẩm, đồ uống hay ngành dược phẩm và viễn thông. Và tất nhiên là còn có trong thành phần cấu tạo của các loại van công nghiệp nữa nhé!. >>> Xem thêm ứng dụng của loại vật liệu này TẠI ĐÂY.

6.3 Tùy chọn thương hiệu – xuất xứ của van bướm

Về thương hiệu thì hiện nay trên thị trường việt nam có rất nhiều các thương hiệu van bướm từ cao cấp đến giá rẻ, sau đây là một số thương hiệu phổ biết chất lượng và phù hợp với điều kiện nước ta.

Van bướm Wonil Van bướm Samwoo
Van bướm Kizt Van bướm Toyo
Van bướm ARV Van bướm AUT
Van bướm Ekoval Ravis Ankana

Các loại van bướm có xuất xứ thông dụng có mặt tại thị trường Việt nam:

Van bướm Hàn Quốc Van bướm Nhật Bản
Van bướm Thổ Nhĩ Kỹ Van bướm Pháp
Van bướm Thái Lan Van bướm Đài Loan
Van bướm Trung Quốc Van bướm Malaysia

Hiện nay, Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát đang độc quyền phân phối một số thương hiệu van công nghiệp Hàn Quốc – Đài Loan. Cụ thể, với sản phẩm van cánh bướm:

• Van bướm Hàn Quốc Wonil – KosaPlus: Tuấn Hưng Phát đang phân phối độc quyền dòng van cơ: van bướm tay gạt – tay quay có thương hiệu Wonil Hàn Quốc, van điều khiển tự động như điều khiển điện và điều khí nén đến từ thương hiệu Kosaplus – Hàn Quốc.

• Van bướm Đài Loan: Tuấn Hưng Phát cũng là đơn vị phân phối đa dạng các loại van bướm nhựa tay gạt, tay quay hay van điều khiển điện – khí nén của đơn vị Haitima – Đài Loan.

7 Một số mẫu van bướm phổ biến trên thị trường

Những tùy chọn trên là dựa theo đơn nhất từng chi tiết, từng nhu cầu để tham chiếu. Song, trong thực tế sẽ không tồn tại một sản phẩm chỉ chứa đặc điểm của một tùy chọn. Mà mỗi mã sản phẩm sẽ hàm chứa đặc điểm của tất cả các tùy chọn trên.

Là nhà cung cấp van bướm có hơn chục năm kinh nghiệm, Tuấn Hưng Phát đã thống kê ra một số mẫu van bướm phổ biến; được yêu cầu rất nhiều ở nhiều đơn hàng khác nhau. Mời Quý Vị cùng tham khảo.

7.1 Van bướm tay gạt

Một số thông tin về sản phẩm Van bướm tay gạt: thân van bằng gang; đĩa van, ty van bằng inox 304; gioăng làm kín bằng cao su EPDM hoặc NBR; kiểu kết nối dạng Wafer đa tiêu chuẩn; điều khiển vận hành bằng tay gạt; kích cỡ từ DN40 – DN200. Van bướm wafer tay gạt thân gang cánh inox gioăng cao su phù hợp các môi trường lưu chất như: nước, dầu (gioăng NBR), khí nén.

Van bướm tay gạt thân gang cánh inox gioăng cao su kết nối Wafer

Van bướm tay gạt thân gang cánh inox gioăng cao su kết nối Wafer

7.2 Van bướm inox tay gạt

Thông tin về kết cấu sản phẩm: Van bướm inox tay gạt; vật liệu toàn thân inox 304 – 316, gioăng làm kín bằng teflon PTFE; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ phổ biến từ DN50 – DN200. Van bướm inox tay gạt với kiểu kết nối wafer có thể dùng được cho nhiều môi trường lưu chất khác nhau như: nước nóng, nước thải, nước sạch, dầu, khí, hóa chất,… Các bạn nên cung cấp các thông tin về tính chất của môi chất sử dụng cho nhà cung cấp khi tìm mua van bướm. Khi đó, nhà cung cấp sẽ hỗ trợ tư vấn tốt hơn về chất liệu van cho phù hợp.

Van bướm tay gạt inox gioăng teflon kết nối wafer

Van bướm tay gạt inox gioăng teflon kết nối wafer

7.3 Van bướm nhựa tay gạt

Thông tin kết cấu Van bướm nhựa tay gạt: điều khiển bằng tay gạt; vật liệu toàn thân bằng nhựa (bulong bằng inox), gioăng teflon PTFE; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN200. Van bướm nhựa nói chung phù hợp với hầu hết các lưu chất: nước, nước thải, hóa chất đậm đặc,… Loại van bướm nhựa này không dùng cho môi trường có nhiệt độ cao.

Van bướm nhựa uPVC tay gạt kết nối Wafer

Van bướm nhựa uPVC tay gạt kết nối Wafer

7.4 Van bướm tay quay

Thông tin kết cấu cơ bản của sản phẩm: van bướm tay quay (có 1 số nơi gọi là van bướm gear, van bướm vô lăng); Vật liệu thân van bằng gang, ty – đĩa van bằng inox 304, gioăng làm kín cao su EPDM/NBR; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300.  Van bướm tay quay thân gang cánh inox có các tùy chòn kích cỡ lớn hơn; có thể lên đến DN1200. Nếu Quý Vị có nhu cầu những kích cỡ lớn này sẽ phải đặt hàng từ 45 – 50 ngày.

Van bướm tay quay thân gang cánh inox wafer

Van bướm tay quay thân gang cánh inox wafer

7.5 Van bướm inox tay quay

Thông tin kết cấu sản phẩm van bướm inox tay quay: vật liệu toàn thân bằng inox, gioăng teflon, hộp số bằng hợp kim sơn phủ Epoxy; kết nối với đường ống dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300.

Van bướm tay quay inox kết nối wafer

Van bướm tay quay inox kết nối wafer

7.6 Van bướm nhựa

Thông tin kết cấu sản phẩm: van bướm nhựa; vật liệu thân van bằng nhựa, ty van bằng inox, gioăng teflon; kết nối với đường ống dạng wafer đa tiêu chuẩn; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Loại van bướm nhựa tay quay có thể sử dụng cho các môi trường nước, nước thải chứa hóa chất đậm đặc, dầu,…

Van bướm nhựa tay quay kết nối Wafer

Van bướm nhựa tay quay kết nối Wafer

7.7 Van bướm tay quay mặt bích Wonil

Thông số kết cấu cơ bản của sản phẩm: Van bướm tay quay mặt bích Wonil; chất liệu thân van bằng gang, đĩa – ty van bằng inox, gioăng cao su; kết nối với đường ống dạng hai mặt bích các tiêu chuẩn JIS, DIN, BS,…; Kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Về môi trường lưu chất, van mặt bích không có sự khác biệt với van bướm tay quay wafer thân gang cánh inox.

Van bướm tay quay mặt bích kết nối wafer thân gang cánh inox

Van bướm tay quay mặt bích kết nối wafer thân gang cánh inox

7.8 Van bướm gang điều khiển điện

Thông số kết cấu cơ bản: Van bướm gang điều khiển điện; vật liệu thân van bằng gang, đĩa van – ty van bằng inox 304, gioăng cao su; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; bộ điện sử dụng điện áp 220VAC/24VDC/380VAC; tiêu chuẩn chống nước IP67; chức năng điều khiển ON/OFF hoặc tuyến tính; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Những kích cỡ van lớn hơn thường rất ít, hoặc phải đặt hàng từ 45 – 50 ngày. Môi trường lưu chất khuyên dùng là nước, khí nén, dầu. Nếu van bướm wafer điện  được lắp ngoài trời thì yêu cầu phải có mái che chắn.

Van bướm điều khiển điện thân gang cánh inox wafer

Van bướm điều khiển điện thân gang cánh inox wafer

7.9 Van bướm inox điều khiển điện

Thông số cơ bản của sản phẩm: Van bướm inox điều khiển điện; vật liệu toàn thân van bằng inox 304/316, gioăng teflon PTFE; kết nối wafer dạng kẹp đa tiêu chuẩn; Bộ điện điều khiển van dùng nguồn cấp 220VAC/24VDC/380VAC; tiêu chuẩn chống nước IP67; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Song sản phẩm vẫn có tùy chọn kích cỡ lớn hơn; và cần đặt hàng 40 – 50 ngày. Môi trường lưu chất khuyên dùng cho van là nước, nước nóng, nước thải chứa hóa chất, dầu, khí,… Khi lắp van ở điều kiện ngoài trời thì yêu cầu phải có mái che chắn.

Van bướm inox điều khiển điện kết nối Wafer

Van bướm inox điều khiển điện kết nối Wafer

7.10 Van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox

Thông số kỹ thuật của van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox không khác loại wafer. Điều khác biệt duy nhất là chúng có kiểu kết nối là mặt bích. Mặt bích của van bướm có các tùy chọn về tiêu chuẩn kết nối là DIN, JIS, BS, ANSI,…

Van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox

Van bướm mặt bích điều khiển điện thân gang cánh inox

7.11 Van bướm nhựa điều khiển điện

Thông số van bướm nhựa điều khiển điện: vật liệu thân van bằng nhựa PVC, uPVC, cPVC,…; ty van bằng inox, đĩa van bằng inox bọc nhụa, gioăng teflon; Kết nối dạng wafer – dạng kẹp đa tiêu chuẩn; Bộ điện sử dụng nguồn 220VAC/24VDC/380VAC; tiêu chuẩn chống nước là IP67; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ van phổ biến từ DN50 – DN300. Mẫu van bướm này cũng có tùy chọn kích cỡ lớn hơn nhưng yêu cầu đặt hàng. Môi trường lưu chất khuyên dùng là nước, nước thải chứa hóa chất loãng đến đậm đặc; dầu,… Là van điều khiển bằng điện nên vẫn cần có mái che chắn khi lắp ngoài trời.

Van bướm nhựa điều khiển điện kết nối Wafer

Van bướm nhựa điều khiển điện kết nối Wafer

7.12 Van bướm gang điều khiển khí nén

Thông số cơ bản của sản phẩm: Van bướm gang điều khiển khí nén; vật liệu thân van bằng gang, ty van – đĩa van bằng inox, gioăng cao su; kết nối dạng kẹp – wafer đa tiêu chuẩn; Bộ khí nén sử dụng nguồn khí nén có áp suất từ 3 – 8 bar; tiêu chuẩn chống nước IP67; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; Kiểu tác động Spring – Double; kích cỡ van từ DN50 – DN300. Mẫu van bướm thân gang cánh inox điều khiển khí nén kết nối wafer cũng có tùy chọn kích cỡ lớn hơn. Môi trường lưu chất khuyên dùng là nước, dầu, khí. Khi lắp van ở điều kiện ngoài trời cần có mái che chắn.

Van bướm điều khiển khí nén thân gang cánh inox wafer

Van bướm điều khiển khí nén thân gang cánh inox wafer

7.23 Van bướm inox điều khiển khí nén

Thông số cơ bản: Van bướm inox điều khiển khí nén; chất liệu toàn thân van bướm bằng inox 304/316, gioăng teflon; Kết nối dạng wafer – kẹp đa diêu chuẩn; Bộ khí sử dụng khí nén áp suất 3 – 8 bar; kiểu tác động điều khiển là Spring – Double; chức năng điều khiển dạng ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ phổ biến từ DN50 – DN300. Mẫu van bướm inox wafer khí nén cũng có tùy chọn kích cỡ lớn đến siêu lớn. Môi trường lưu chất khuyên dùng: nước nước thải, nước nóng, dầu, khí,… Yêu cầu có mái che chắn khi lắp van ngoài trời.

Van bướm inox wafer điều khiển khí nén DN80

Van bướm inox wafer điều khiển khí nén DN80

7.14 Van bướm nhựa điều khiển khí nén

Thông số cơ bản: Van bướm nhựa điều khiển khí nén; thân van bằng nhựa PVC, uPVC, cPVC,…; ty van bằng inox 304; đĩa van bằng inox bọc nhựa, gioăng teflon; kết nối dạng wafer đa tiêu chuẩn; áp suất khí nén điều khiển từ 3 – 8bar; kiểu tác động Spring – double; chức năng điều khiển  ON/OFF – tuyến tính; kích cỡ van từ DN50 – DN300. Môi trường lưu chất khuyên dùng: nước, nước thải chứa hóa chất, dầu,… Yêu cầu lắp đặt mái che với điều kiện làm việc ngoài trời.

Van bướm nhựa Wafer điều khiển bằng khí nén

Van bướm nhựa Wafer điều khiển bằng khí nén

7.15 Van bướm gang mặt bích điều khiển khí nén

Thông số cơ bản tương tự như van bướm thân gang cánh inox khí nén kết nối wafer. Điểm khác biệt duy nhất đó là ở tùy chọn kết nối. Sản phẩm này có kiểu kết nối là mặt bích với các tiêu chuẩn: DIN, JIS, BS,…

8 Hình ảnh thực tế van cánh bướm tại kho Tuấn Hưng Phát

Dưới đây Chúng tôi xin giới thiệu đến Quý vị một số hình ảnh thực tế của sản phẩm tại kho Tuấn Hưng Phát. Quý vị có thể liên hệ trực tiếp Hotline để đặt lịch hẹn tham quan, xem sản phẩm mẫu tại kho hàng của Chúng Tôi.

Mở kiện hàng van bướm 2 chiều tay quay hai mặt bích

Mở kiện hàng van bướm 2 chiều tay quay hai mặt bích

Khu lưu trữ van bướm inox

Khu lưu trữ van bướm inox

Van bướm điều khiển khí nén tuyến tính DN150

Van bướm điều khiển khí nén tuyến tính DN150

Van bướm inox điều khiển điện Haitima DN125

Van bướm inox điều khiển điện Haitima DN125

9 Khi chọn mua van bướm cần lưu ý gì?

Bất kỳ sản phẩm nào cũng có những lưu ý khi mua để đảm bảo chúng phù hợp, vận hành tốt, bền bỉ theo thời gian. Van bướm cũng vậy. Là một thiết bị van công nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành của hệ thống. Dưới đây, Chúng tôi xin lưu ý Quý Vị một số vấn đề khi mua mới cũng như trong sử dụng vận hành van bướm.

  • Khi mua van bướm(dù là thay thế hay mua thi công hệ thống mới), Bạn cần lưu ý về lưu chất. Lưu chất trong đường ống sẽ lắp đặt van bướm là gì? Tính chất hóa học, vật lý của lưu chất như thế nào? Điều này sẽ quyết định Bạn nên mua van bướm inox hay gang, nhựa,..
  • Kích thước van bướm: bao gồm chiều cao, chiều rộng, độ dày thân van, đường kính van. Điều này cũng rất quan trọng. Bởi không gian lắp đặt trong trường hợp thay thế đã được định sẵn, rất khó để thay đổi.
  • Áp lực chịu tải trong hệ thống cần là bao nhiêu? PN10 (10Kgf/cm²) hay PN16 (16Kgf/cm²)? Sản phẩm van bướm bạn cần mua phải chịu được áp lực lớn nhất trong hệ thống.
  • Nhiệt độ của lưu chất trong hệ thống là bao nhiêu? Cũng như lưu ý thứ nhất, điều này sẽ quyết định chất liệu van bướm Bạn nên sử dụng là gì?
  • Kiểu kết nối của sản phẩm là gì? Sản phẩm có 2 tùy chọn về kết nối là: van bướm Wafer và mặt bích. Nếu hệ thống của Bạn sử dụng kết nối Wafer thì khá đơn giản do nó phù hợp tất cả các tiêu chuẩn kết nối. Song, nếu là mặt bích, Bạn nên lưu ý hạ tầng kết nối là tiêu chuẩn gì? DIN, JIS, BS, ANSI,… hay là gì?
  • Xuất xứ của van là gì? Đôi khi các đơn vị sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài yêu cầu chỉ định về xuất xứ sản phẩm. Vì vậy, Bạn cũng cần quan tâm đến vấn đề này.

10 Top 5 các van bướm tốt nhất ở thị trường Việt Nam

Ở Việt Nam, van có xuất xứ Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia đang rất phổ biến. Những thương hiệu van bướm có xuất xứ trên trải khắp các phân khúc: giá rẻ – tầm trung – cao cấp. Dưới đây, Tuấn Hưng Phát sẽ giới thiệu đến Quý Vị một số thương hiệu có tính phổ biến cao tại Việt Nam. Mời Quý Vị tham khảo. Hãy bổ sung cho Chúng tôi nhé!

10.1 Van bướm Wonil xuất xứ Hàn Quốc

Các loại van bướm Wonil Hàn Quốc

Các loại van bướm Wonil Hàn Quốc

Đầu tiên trên danh sách không thể không nhắc đến là thương hiệu van bướm Wonil Hàn Quốc. Đây là sản phẩm do Chúng tôi độc quyền phân phối. Vì vậy, thương hiệu này được phần ưu ái đứng đầu danh sách.

Thương hiệu Wonil Industrial góp mặt tại thị trường Việt Nam từ những năm 2000 với hàng chục đại diện phân phối. Song đến năm 2014, thương hiệu này đã ngừng cung cấp sản phẩm tại Việt Nam. Nguyên do chủ yếu là khả năng bảo vệ thương hiệu yếu kém gây lên tình trạng hàng giả, hàng nhái; gây ảnh hưởng đến uy tín sản phẩm thương hiệu.

Đến giữa năm 2017, Tuấn Hưng Phát đặt vấn đề và thông qua cam kết bảo vệ thương hiệu thành công. Chúng tôi đã chính thức trở thành đại diện duy nhất của thương hiệu van Wonil Hàn Quốc này từ năm 2018. Chỉ sau vài năm, sản phẩm van bướm hay van Wonil Hàn Quốc nói chung đã tìm lại được thị trường của mình tại Việt Nam. Cùng với đó là nỗ lực hết mình để bảo vệ thương hiệu sản phẩm và thương hiệu Tuấn Hưng Phát.

10.2 Van bướm Samwoo xuất xứ Hàn Quốc

van bướm Samwoo

van bướm Samwoo

Đã từng một thời hoàng kim, nắm giữ đến 4 phần thị trường van bướm tại Việt Nam. Van bướm Hàn Quốc Samwoo thực sự đã rất nổi tiếng và thông dụng. Theo thống kê của chúng tôi: từ khóa “van bướm sw”, “van bướm samwoo” đã từng có hàng nghìn lượt tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm GOOGLE. Và bản thân Tuấn Hưng Phát cũng đã từng là đại diện phân phối van bướm thương hiệu này.

Chính vì quá phổ biến và được ưa chuộng, hàng giả hàng nhái của nó dần tràn ngập thị trường. Hàng giả kém chất lượng hoành hành và không thể kiểm soát nên thương hiệu này dần vắng bóng. Sản phẩm Samwoo chính hãng đã từng nắm giữ lợi thế to lớn trên thị trường nhờ giá thành hợp lý và chất lượng tốt.

10.3 Van bướm Kitz xuất xứ Nhật Bản

Van bướm Kitz

Van bướm Kitz

Đây cũng là một trong thương hiệu van bướm được ưa chuộng tại Việt Nam. Sản phẩm chính hãng có chất lượng tốt và được kiểm duyệt kỹ càng trước khi xuất xưởng. Sản phẩm của thương hiệu Kitz nằm trong nhóm sản phẩm tầm trung – cao cấp.

Tuy nhiên, hàng nhái cũng đang là vấn đề đau đầu của thương hiệu Nhật Bản này. Bạn có thể thấy sức mạnh của sản phẩm “China” ở biết bao lĩnh vực.

10.4 Van bướm Toyo xuất xứ Nhật Bản

Van bướm Toyo

Van bướm Toyo

Cũng là một thương hiệu sản phẩm đến từ Nhật Bản. Song thương hiệu này lại nằm ở phân khúc cao cấp hẳn. Đắt sắt ra miếng Quý Vị ạ: Thân van bằng nhôm đúc AD12 nhẹ, bền(bằng 1/4 van bướm gang cùng kích cỡ). Đĩa van thép không gỉ SCS13A chống ăn mòn hóa học, và có độ bền cao. Mép đĩa van được chú trọng đánh bóng ở độ mịn cao: nâng cao độ kín, giảm thiểu độ mài mòn đến gioăng khi vận hành. Van bướm Toyo Nhật Bản có cổ van trang bị thêm lớp cách nhiệt nằm giữa van và bộ phận điều khiển.

10.5 Van bướm ARV và AUT xuất xứ Malaysia

Van bướm AUT, ARV

Van bướm AUT, ARV

Sản phẩm của 2 thương hiệu này nằm ở tầm giá rẻ – trung. Bên cạnh đó, van bướm AUT – ARV có chất lượng cùng giá thành hợp lý nên rất được ưa chuộng.

Tuy nhiên, cả 2 thương hiệu này cũng đang gặp vấn đề tương tự như Samwoo. Rất hi vọng thương hiệu và đại diện phân phối sẽ có chính sách để giải quyết vấn đề này.

11 Lưu ý khi sử dụng và vận hành van bướm

Sau khi lựa chọn kỹ càng khi mua hàng, sử dụng và vận hành van bướm cũng cần lưu ý để tuổi thọ van được lâu dài. Vậy, chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?

  • Khi nhận hàng, kỹ thuật viên tiếp nhận bàn giao hàng hóa nên kiểm tra các vị trí dễ hư hai như: Gioăng làm kín có bị rách hay không? Thân van có bị nứt do va đập khi vận chuyển hay không?…
  • Lịch trình bảo dưỡng phải rõ ràng và tuân thủ khắt khe. Mỗi lần bảo dưỡng lại có thể giúp van bướm vận hành trơn tru. Bên cạnh đó, Chúng ta cũng có thể tiên liệu được những vấn đề hiện hữu cũng như có thể xảy ra để có biện pháp xử lý.
  • Khi lắp đặt các loại van bướm điều khiển điện – khí nén ngoài trời nên có mái che.
  • Các loại van bướm vận hành bằng tay gạt, tay quay cần thường xuyên lau tay gạt – tay quay; thêm dầu mỡ. Khi cần thiết có thể sơn lại để chống oxy hóa.
Các câu hỏi thường gặp về van bướm

Các câu hỏi thường gặp về van bướm

Các câu hỏi thường gặp về van bướm

Van bướm là một loại van có cấu trúc tổng thể bên ngoài nhìn giống hình con bướm, sử dụng để điều khiển dòng lưu chất trên đường ống bằng cách quay đĩa trong phạm vi góc ¼ (trong phạm vi góc 90 độ).
Van bướm sử dụng để đóng, mở và điều khiển dòng chảy của lưu chất trên đường ống.
Van bướm hoạt động tương tự như van bi, bằng cách xoay đĩa từ 0 đên 90 độ. Ở vị trí 0 độ van đóng hoàn toàn, ở vị trí mở hoàn toàn.
Van bướm lệch tâm kép là loại van bướm mà tâm của nó lệch với trục của van và lệch với tâm của đường ống lưu chất. Với thiết kế này, van bướm lệch tâm kép được ứng dụng cho các ngành như: dầu khí, sản xuất giấy, nhà máy thủy điện, HVAC, hóa chất…
Van bướm có hai cách cơ bản để điều khiển là điều khiển bằng tay và điều khiển tự động. Điều khiể bằng tay thì chúng ta sử dụng sức người để tác động lực vào bộn phận truyền động như tay gạt (gạt qua để đóng van, gạt lại để mở van), tay quay (xoay vô lăng theo chiều kim đồng hồ để mở van, xoay ngược chiều kim đồng hồ để đóng van). Điều khiển tự động thì chúng ta cần năng lượng khí nén và năng lượng điện để vận hành và điều khiển van.
Chúng ta có thể mua van bướm tại các công ty thương mại uy tín được ủy quyền từ các Nhà máy sản xuất van để có được sản phẩm chất lượng, THP cũng là một đơn bị được hãng Wonil từ Hàn Quốc uyer quyền bán van bướm chính hãng tại Việt Nam. Ngoài ra các bạn cũng có thể mua trực tiếp từ các nhà máy sản xuất van bướm.
– Van bướm được sử dụng thay thế van cổng bởi vì các lý do sau: – Van bướm có giá thành rẻ hơn van cổng. – Van bướm nhẹ hơn van cổng. – Van bướm đóng mở nhanh hơn van cổng. – Việc tháo lắp thay thế, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng hơn van cổng.
Mỗi loại gioăng van bướm đều có độ bền khác nhau vì vậy chúng được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau. Tùy theo hệ thống, vị trí lắp đặt van bướm mà có các thời gian thay giăng khác nhau. Nhưng nhìn chung gioăng van bướm phải được bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên và tối thiểu là 3 năm thay 1 lần.

Qua bài viết, Quý Vị hẳn đã nắm bắt khá chi tiết về loại van bướm này. Từ đó, Quý Vị có thể có sự lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất với hệ thống của mình. Nếu Quý Vị cần hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ báo giá van bướm và các loại thiết bị đường ống khác vui lòng liên hệ Hotline. Tuấn Hưng Phát hân hạnh được phục vụ Quý Vị!