Van Bi

Hiển thị 1–16 của 23 kết quả

Van bi là thiết bị vật tư ngành nước được ứng dụng rất rộng rãi trong cả công nghiệp và dân dụng. Ứng dụng của chúng trong cuộc sống là điều chúng ta không thể phủ nhận được. Vậy van bi là gì? Có các loại van bi nào? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của van bi ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1 Van bi là gì? Ball valve là gì?

Van bi trong tiếng Anh là Ball valve; là một thiết bị van đường ống – vật tư ngành nước. Thiết bị van sử dụng một bộ phận hình cầu rỗng, đục lỗ (được gọi làm bi van) để đóng mở và kiểm soát lưu lượng dòng chảy chảy qua chúng. Nó mở khi lỗ của quả bóng cùng chiều với dòng chảy; và đóng lại khi được xoay góc 90 độ bằng thiết bị điều khiển.

Van bi - Tuấn Hưng Phát

Sản phẩm có thể được chia thành nhiều loại dựa vào chất liệu hay kiểu kết nối.

  • Dựa vào chất liệu ta sẽ có: van bi inox, gang, đồng, thép.
  • Dựa vào kiểu kết nối ta sẽ có: van bi nối ren và nối bích. Van nối ren thường có các kích thước nhỏ từ DN15 – DN50. Van bi bích thường có các kích thước lớn từ DN50 – DN200.
  • Dựa vào bộ phận điều khiển: Sản phẩm có thể được điều khiển bằng tay hoặc tự động với các thiết bị điều khiển như: tay gạt, tay quay, bộ điều khiển điện, bộ điều khiển khí nén.

2 Cấu tạo của van bi

Về cơ bản, cấu tạo van bi – Ball valve được thiết kế gồm 5 bộ phận chính: Thân van, bi van, trục van, gioăng làm kín, thiết bị điều khiển. Cụ thể chi tiết từng bộ phận như sau:

Cấu tạo van bi

Cấu tạo van bi

2.1 Thân van bi

Thân van bi được chế tạo bằng chất liệu chính là đồng, gang, thép, inox hoặc nhựa… Với vật liệu gang bên ngoài còn được sơn phủ 1 lớp sơn Epoxy chống bám bụi, vật liệu inox bề mặt sáng bóng, thẩm mỹ. Thân van được cấu thành bởi 1, 2, 3 khối modul ghép lại với nhau; được gọi là van bi 1 PC, 2PCs, 3PCs, ngoài ra, thân van có thể được thiết kế hai cửa, ba cửa.

van bi lắp ren Van bi lắp bích
Van bi rắc co Van bi hàn
Van bi 1 thân Van bi 2 ngã
Van bi 2 thân Van bi 3 ngã
Van bi 3 thân Van bi 4 ngã

Phần thân van kết nối với đường ống hoặc thiết bị khác kiểu dáng lắp bích với kích cỡ lớn hoặc lắp ren với kích cỡ nhỏ. Về chức năng, thân van giúp bảo vệ các bộ phận bên trong và dòng lưu chất, tránh các tác động từ bên ngoài: môi trường, va đập… Từ đó giúp tăng tuổi thọ và độ bền cho van.

Các dạng thân van bi

Các dạng thân van bi

2.2 Bi van

Bi van thường được làm từ chất liệu thép không gỉ có độ cứng cao, bền và ít bị ăn mòn. Bi van được thiết kế dạng hình cầu, được đục lỗ hình tròn thông nhau hoặc vuông góc với nhau để đóng mở, cho phép lưu chất đi qua. Phần đục lỗ này có đường kính lớn hơn hoặc nhỏ hơn đường kính ống cần lắp đặt. Một số loại bi van còn được khoét lỗ dạng chữ V.

Bi van là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với dòng lưu chất và thực hiện chức năng đóng, mở để cho phép hoặc ngăn chặn lưu chất đi qua van. Khi lắp đặt, bi van sẽ được làm kín với vòng đệm bằng cao su đảm bảo khi chuyển động không bị rò rỉ lưu chất ra bên ngoài và giảm lực ma sát.

Các loại bi van

Các loại bi van

2.3 Trục van (ty van)

Trục van được thiết kế bằng chất liệu giống thân van: inox, đồng, gang hoặc nhựa… tùy thuộc vào hãng sản xuất, có khả năng chống ăn mòn cao. Phần đầu trục tiếp xúc với bi van sẽ được thiết kế tạo thành một khớp chắc chắn để đảm bảo bi van xoay theo đúng chiều.

Trục van là bộ phận kết nối trực tiếp với bộ điều khiển và bi van để giúp van đóng mở, ngăn chặn hoặc cho phép lưu chất đi qua van. Cụ thể khi có lực tác động hoặc được cấp điện, khí nén, bộ điều khiển sẽ truyền lực xuống trục van. Khi đó trục van sẽ truyền momen xoắn xuống bi van để điều khiển đóng, mở.

trục van bi

trục van bi

2.4 Vòng làm kín bi van và cổ van bi

Vòng làm kín được chế tạo từ vật liệu cao su cao cấp EPDM, Teflon hoặc Viston…có độ bền cao, mức độ làm kín tốt. Bộ phận này được thiết kế để làm kín phần bi van, phần thân van với trục van và phần kết nối mặt bích của van với đường ống. Với chức năng đảm bảo độ khít cao nhất, tránh tình trạng lưu chất bị rò rỉ ra bên ngoài khi bi van đóng hoặc mở cho phép lưu chất đi qua.

Vòng làm kín bi van

Vòng làm kín bi van

2.5 Bộ phận điều khiển van bi

Bộ phận điều khiển sẽ được kết nối với bi van thông qua trục van, đồng thời truyền tác động tới trục van, để trục van truyền chuyển động tới bi van và điều khiển van đóng mở. Thiết bị điều khiển được thiết kế có thể là tay gạt, tay vặn, hay bộ điều khiển khí nén, bộ điều khiển điện, tùy thuộc vào vị trí lắp đặt và nhu cầu sử dụng. Cụ thể:

Van bi tay gạt Van bi tay quay
van bi điều khiển bằng điện Van bi điều khiển bằng khí nén
  • Tay gạt: phù hợp với hệ thống có kích thước nhỏ hoặc trung bình vì điều khiển thủ công hoàn toàn bằng sức người. Khi vận hành đóng mở chỉ cần gạt phần tay gạt sang bên trái hoặc bên phải. Vị trí lắp đặt: dễ quan sát, dễ điều khiển.
  • Tay quay: phù hợp với hệ thống có kích thước lớn và với những vị trí không sử dụng được tay gạt có thể dùng tay quay. Cách thức hoạt động đơn giản vẫn là thủ công dùng sức người xoay tay quay theo cùng hoặc ngược chiều kim đồng hồ để đóng, mở van.
  • Bộ điều khiển điện: phù hợp với hệ thống có quy mô lớn và có nhu cầu vận hành thường xuyên. Cách hoạt động hoàn toàn tự động, chỉ cần cấp nguồn điện áp thích hợp 24V, 220V hoặc 380V. Vị trí lắp đặt: xa trung tâm, dưới sâu, trên cao, khó quan sát, vận hành.
  • Bộ điều khiển khí nén: Tương tự bộ điều khiển điện, cơ chế vận hành tự động, chỉ cần cấp nguồn khí nén. Ứng dụng chủ yếu trong hệ thống khí nén.
Bộ phận điều khiển

Bộ phận điều khiển

Ngoài ra, van bi còn có các bộ phận như bulong, đai ốc để kết nối các mảnh thân van với nhau, tạo thành 1 khối kín lưu chất. Và bạc lót trục van cố định trục van, thân van; bulong neo kết nối tay quay, trục van; tấm chỉ báo cho biết chính xác góc quay của bi van.

3 Nguyên lý hoạt động của van bi

Về nguyên lý hoạt động, hiểu một cách đơn giản khi van ở trạng thái đóng, phần đục lỗ của bi sẽ vuông góc với hướng dòng chảy, ngăn không cho lưu chất đi qua. Nếu chúng ta tác động một lực vào bộ phận điều khiển tay quay, tay gạt hoặc cấp điện vào bộ điều khiển điện, cấp khí nén vào bộ điều khiển khí nén. Khi đó lực tác động sẽ truyền xuống trục van, trục van sẽ truyền momen xoắn đến bi van và làm bi van dịch chuyển, phần đục lỗ song song với dòng chảy. Van chuyển sang trạng thái mở, cho phép lưu chất đi qua van.

Để hiểu rõ hơn, chi tiết hơn về nguyên lý hoạt động của van bi, mời quý vị tham khảo vi deo bên dưới:

4 Đánh giá ưu, nhược điểm của van bi

4.1 Ưu điểm:

  • Được thiết kế đơn giản nhưng chắc chắn, lắp đặt, vận chuyển dễ dàng, tiện lợi cho quá trình bảo dưỡng, bảo trì.
  • Chu trình đóng mở nhanh, thông thường chỉ mất khoảng thời gian là 15 giây.
  • Van bi tay gạt, tay quay có giá thành rẻ, vận hành thủ công, dùng sức người, không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao.
  • Đa dạng chất liệu inox, gang, đồng, nhựa… cho phép hoạt động, thích nghi tốt ở nhiều điều kiện môi trường khác nhau.
  • Kiểu dáng nối ren, nối bích phù hợp với mọi kích cỡ đường ống cùng nhiều vị trí lắp đặt khác nhau.
  • Van bi điều khiển điện, khí nén vận hành tự động, không cần thao tác trực tiếp lên van và có thể lắp đặt ở nhiều vị trí xa trung tâm, có không gian hẹp hay môi trường độc hại, hệ thống có quy mô lớn….
  • Cho phép dòng chảy lưu chất đi qua van mà không bị cản trở bởi bất kỳ một chi tiết, bộ phận nào.
  • Van bi điều khiển khí nén vận hành an toàn theo 2 dạng: ON/OFF hoặc tuyến tính đóng mở theo góc tùy ý.

4.2 Nhược điểm:

  • Bi van khi thực hiện đóng mở sẽ trượt trực tiếp lên gioăng, sau một thời gian dễ bị hở van.
  • Van bi tay gạt, tay quay vận hành cần dùng sức người, tốn thời gian, chi phí nhân công, đòi hỏi diện tích lắp đặt và không đáp ứng được môi trường hóa chất, độc hại…
  • Van bi điều khiển điện, khí nén có giá thành cao, khi vận hành cần cấp nguồn điện, khí nén và khâu bảo dưỡng, bảo trì hay vận hành đều cần người có trình độ chuyên môn.

5 Phân loại van bi

5.1 Theo chất liệu

Van bi đồng, inox, nhựa, gang

Van bi đồng, inox, nhựa, gang

Van bi đồng

Chất liệu đồng có tính uốn dẻo cao, có độ bền tốt và khả năng chống chịu được điều kiện nhiệt độ cao, chống dăn mòn, nhất là dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, đồng cũng rất dễ bị biến dạng ở áp lực lớn và giá thành khá cao. Do đó, van bi đồng được ứng dụng nhiều trong môi trường nước sạch, nước thải, hóa chất…

Van bi inox

Chất liệu inox luôn là sự lựa chọn tối ưu trong sản xuất các loại van công nghiệp, không chỉ riêng van bi. Bởi đặc tính chống bám bẩn bề mặt, chống nhiễm từ, chống các chất gây ăn mòn, gỉ sét và chịu được môi trường khắc nghiệt có nhiệt độ cao, áp lực lớn. Môi trường ứng dụng đa dạng: nước, hơi nóng, khí nén, xăng, dầu, gas…

Van bi nhựa

Chất liệu nhựa có độ dẻo cao, độ bền tốt, chống nhiễm từ, nổi bật nhất là chống ăn mòn cực tốt. Do đó, được ứng dụng chủ yếu trong môi trường có tính ăn mòn như nước thải, hóa chất… Tuy nhiên, cần lưu ý nhiệt độ và áp lực phải tuân thủ trong mức giới hạn nhất định.

Van bi gang

Chất liệu gang khá phổ biến và thông dụng trên thị trường hiện nay bởi khả năng chống ăn mòn, rỉ sét, phù hợp với nhiều môi trường khác nhau. Đặc biệt là khả năng hấp thu tiếng ồn, bên ngoài thân van được sơn phù Epoxy chống bám bụi, tăng thẩm mỹ. Tuy nhiên, gang có độ đàn hồi kém và dễ vỡ nên chỉ chịu được điều kiện áp lực ở mức cho phép nhất định.

5.2 Theo số lượng thân van

Phân loại theo số lượng thân van

Phân loại theo số lượng thân van

Van bi 1 thân – 1 mảnh

Loại van bi này phần thân van sẽ được đúc nguyên khối, có cấu tạo tròn, thiết kế 1 lỗ tròn cho lưu chất đi qua và có 1 đường duy nhất để lưu chất đi qua. Kích cỡ van bi 1 thân có khả năng đóng mở nhanh, kích thước đa dạng, giá thành rẻ, thường được dùng trong hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày hoặc trong hệ thống đường ống có kích cỡ nhỏ.

Van bi 2 thân – 2 mảnh

Van bi 2 thân hay còn gọi là van bi 2 PCs, là loại được thiết kế theo 2 dạng thân tách biệt nhau và được kết nối lại với nhau thông qua các bu lông, đai ốc. Kích thước đa dạng từ DN15 – DN200, kiểu dáng nối ren, nối bích. Được ứng dụng rộng rãi hơn van bi 1 thân, cụ thể trong môi trường hơi nóng, khí nén, nước sạch, nước thải…

Van bi 3 thân – 3 mảnh

Van bi 3 thân được thiết kế, lắp ráp từ 3 mảnh bằng các bu lông, đai ốc chắc chắn. Ưu điểm dễ dàng, tiện lợi cho quá trình lắp đặt, sửa chữa nên được lắp đặt với các thiết bị tự động để giảm thiểu sức lực và nhân công. Kích cỡ van lớn từ DN15 – DN300, áp lực tối đa PN63.

5.3 Theo bộ Thiết bị truyền động

Phân loại theio thiết bị truyền động

Phân loại theio thiết bị truyền động

Van bi tay gạt

Thiết kế phần thanh cố định nằm phía trên, phần thanh chuyển động nằm phía dưới, khoảng cách giữa 2 thanh khác nhau, tùy kích cỡ van. Khi vận hành đóng mở chỉ cần gạt phần thanh dưới 1 góc 90 độ. Ứng dụng chính trong hệ thống đường ống có kích cỡ nhỏ, diện tích lắp đặt rộng.

Van bi tay quay

Được thiết kế gắn thêm vô lăng và được gắn trực tiếp với bộ phận truyền động chứa hộp bánh răng. Loại van này được dùng với kích cỡ van lớn hơn DN100 trở lên, kiểu kết nối: nối ren, nối hàn. Khi lắp đạt cần nhiều không gian vì vận hành thủ công bằng cách quay vô lăng theo chiều ngược hoặc cùng chiều kim đồng hồ.

Van bi điều khiển điện

Thiết kế phần thân van bi, phần điều khiển là bộ truyền động điện, khi vận hành chỉ cần cấp nguồn điện thích hợp 24V, 220V, 380V…điện năng sẽ được chuyển hóa thành cơ năng, tác động giúp bi van đóng, mở tự động. Nhược điểm có khả năng gây ra chập cháy khi nguồn điện cấp bị dò ra ngoài.

Van bi điều khiển khí nén

Đây là loại van vận hành an toàn, đơn giản nhất trong tất cả các dòng van bi hiện nay. Mặc dù chi phí đầu tư cao, cần nguồn khí nén cung cấp để van hoạt động và cần người có trình độ chuyên môn. Nhưng bù lại ưu điểm thời gian đóng mở nhanh, có thể đóng mở theo 2 dạng ON/OFF hoặc tuyến tính theo góc tùy ý và lắp đặt được ở nhiều vị trí, môi trường khác nhau.

5.4 Theo phương pháp kết nối

Van bi hàn

Van bi hàn

Van bi nối ren

Được sử dụng trong hệ thống đường ống có kích cỡ nhỏ từ DN50 trở xuống, áp lực thấp, ở mức cho phép. Khâu lắp đặt đơn giản, chỉ cần vặn đúng khớp ren, không đòi hỏi nhiều về trình độ kỹ thuật. Tuy nhiên, không nên vặn nhiều quá tránh tình trạng chân ren bị cháy, vỡ.

Van bi lắp bích

Được sản xuất để dùng trong hệ thống đường ống có kích cỡ lớn từ DN50 trở lên với kiểu lắp bích cần vòng đệm để tăng khả năng làm kín, tránh rò rỉ. Khâu lắp đặt cần vặn đều các bu lông tránh bị lệch sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, tuổi thọ của van.

Van bi hàn kín

Phù hợp lắp đặt tại những vị trí cần lắp đặt cố định, không có nhu cầu tháo lắp thường xuyên. Vì khâu tháo lắp khá phức tạp phải dùng thiết bị chuyên dụng. Ưu điểm đảm bảo độ kín tốt, tránh rò rỉ, chịu được nhiệt độ cao, áp lực lớn nên được ứng dụng nhiều trong môi trường hơi nóng, khí nén….

5.5 Theo đường kính ống và kích thước lỗ bi

van bi dạng Full port, Reduced port, V port

van bi dạng Full port, Reduced port, V port

Full Port Valve

Được thiết kế phần đường kính lỗ của bi van bằng đường kính của đường ống cần kết nối. Ưu điểm không gây ra lực cản, không ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy nên được dùng trong hệ thống cần lưu lượng dòng chảy lớn.

Reduced Port Valve

Được thiết kế phần đường kính của bi van nhỏ hơn đường kính của đường ống cần kết nối. Cửa ra và cửa vào của van có cấu tạo hình nón, đường kính lớn là đầu kết nối với ống. Ứng dụng trong môi trường, hệ thống cần làm giảm lưu lượng dòng chảy đi qua van.

V – Port Valve

Được thiết kế đường kính bi van có dạng chữ V, có độ làm kín cao, đảm bảo khi bi van chuyển động xoay không gây rò rỉ lưu chất. Với van bi 1 thân, bi van được khoét lỗ thông với nhau, với van bi 3 thân được khoét lỗ vuông góc nhau. Ứng dụng chủ yếu trong hệ thống dòng chảy tuyến tính theo góc, có thể điều chỉnh.

6 Ứng dụng của van bi

Ứng dụng của van bi

Ứng dụng của van bi

Với chức năng đóng mở, ngăn chặn và cho phép dòng chảy lưu thông qua với ưu điểm không có tổn thất dòng. Hiện nay van bi được ứng dụng rất nhiều trong dân dụng cũng như các ngành công nghiệp: các nhà máy khí, khí hóa lỏng…Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp hình ảnh van bi trong hệ thống đường nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Dưới đây là một số ứng dụng điển hình:

  • Trong các môi trường xử lý nước sạch, nước thải, hệ thống tưới tiêu trong nông nghiệp…
  • Trong đường dẫn ống nước bồn rửa, vòi nước, bên trong máy giặt, máy rửa bát đĩa…
  • Một số loại có khả năng chịu áp suất – nhiệt độ cao(van bi inox – thép đúc) được ứng dụng trong hệ thống dẫn hơi nóng, khí nén áp suất cao,…
  • Trong hệ thống khí, khí gas hoặc nước yêu cầu không tạo ra bọt khí.
  • Trong các khu công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống…
  • Trong hệ thống các nhà máy sản xuất hóa chất, dung dịch có tính ăn mòn mạnh như axit, bazo, muối…
  • Trong các nhà máy, trạm thủy điện, nhiệt điện hoặc trong hệ thống ngầm tại các công trình…

7 Hướng dẫn 5 bước lắp đặt van bi

Mỗi đơn vị, tổ nhóm thi công có những quy định, quy chuẩn lắp đặt van khác nhau; lắp đặt cho các hệ thống khác nhau cũng cần có sự thay đổi để phù hợp thực tiễn hiện trường. Nhưng nhìn chung, quy trình lắp đặt nào cũng bao gồm 5 bước cơ bản dưới đây. Quý vị có thể tham khảo và đóng góp ý kiến cho Chúng Tôi. Trân trọng!

Lắp đặt van bi inox

Lắp đặt van bi inox

Bước 1: Trước khi tiến hành lắp đặt van bi, kỹ thuật viên phải kiểm tra, vệ sinh van. Kiểm tra van bi bằng ngoại quan xem có hư hại do quá trình vận chuyển, quá trình bảo quản tại kho hay không. Nếu không sao, chúng ta phải vệ sinh bụi bẩn, rác(nếu có) trong van.

Bước 2: Làm sạch các đầu đường ống cần lắp van. Các đầu đường ống lắp van cần phải được vệ sinh sạch bên ngoài và cả bên trong.

Bước 3: Đưa van lên vị trí lắp đặt. Hãy đảm bảo van bi và đường ống phải ăn khớp, thẳng nhau. Nếu bị lệch có thể gây ra rò rỉ do bị lệch mối kết nối: lệch ren – hở kết nối mặt bích.

Bước 4: Siết chặt đều ren – các bulong: Yêu cầu của việc này cần phải siết chặt đều tay, đều các đầu bulong để tránh hiện tượng vênh, cong, không ăn khớp; và hậu quả gây rò rỉ ở mối nối.

Bước 5: Kiểm tra, nghiệm thu: Khi lắp đặt xong, Chúng ta vẫn cần kiểm tra bằng mắt thường, chạy test thử xem có bị rò rỉ hay không.

8 Bảo dưỡng – bảo trì van bi cho hệ thống

Cũng như bao thiết bị công nghiệp khác, van bi cũng cần phải được bảo dưỡng thường xuyên. Bảo tri, bảo dưỡng van phải do người có chuyên môn về kỹ thuật, có kinh nghiệm trong vận hành hệ thống thực hiện. Bên cạnh đó, một số yêu cầu và công việc cần thực hiện khi bảo dưỡng van bi dưới đây Quý vị nên đảm bảo chính xác.

bảo trì, bảo dưỡng van bi

bảo trì, bảo dưỡng van bi

  • Lên lịch trình bảo trì, bảo dưỡng theo chu kỳ nhất định. Việc thực hiện bảo trì bảo dưỡng này có thể khiến van vận hành tốt trở lại; phát hiện, phán đoán được tình trạng của van, hệ thống để có kế hoạch sửa chữa, thay thế. Khi đã có lịch trình, cán bộ kỹ thuật phải thực hiện bảo dưỡng tuân thủ kỹ càng theo lịch trình đó.
  • Khi bảo dưỡng, kỹ thuật viên thực hiện công việc này phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nhất định. Việc bảo dưỡng: vệ sinh van, tra dầu bôi trơn các vị trí cần thiết,… thì có thể khá đơn giản. Xong việc nghiệm thu thực trạng van, đánh giá và dự đoán sự cố để đưa ra phương án sửa chữa, thay thế thì cần chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm.
  • Kết quả bảo dưỡng từng đợt phải được lưu giữ và theo dõi. Việc theo dõi kết quả bảo dưỡng này thực chất là theo dõi thực trạng van qua các mốc chu kỳ bảo dưỡng. Việc này nhằm đưa ra khối lượng vật tư hàng quý, hàng năm để dự phòng; nhằm đánh giá vận hành hệ thống để có phương án, giải pháp cải thiện.

9 Các sản phẩm van bi tại kho hàng Tuấn Hưng Phát

Kho hàng Tuấn Hưng Phát luôn có sẵn số lượng lớn đảm bảo giá hợp lý, dưới đây là một số sản phẩm phổ biến:

Van bi inox: Van bi inox là loại van được làm bằng chất liệu inox 201, inox 304, inox 316. Chất liệu này giúp van có khả năng chịu được nhiệt độ và áp lực cao, có khả năng chống ăn mòn và ít bị oxi hóa. Do đó, thường được ứng dụng nhiều trong các hệ thống yêu có yêu cầu cao về kỹ thuật, các môi trường truyền dẫn có tính ăn mòn cao, các ngành công nghệ thực phẩm, hệ thống dẫn chất lỏng vi sinh…

Van bi inox lắp ren tay gạt Wonil Hàn Quốc

Van bi inox lắp ren tay gạt Wonil Hàn Quốc

Van bi inox tay gạt: Là van được làm bằng chất liệu inox 201, 304; được điều khiển vận hành bằng tay với thiết bị điều khiển là tay gạt. Bạn có thể nhìn thấy van bi tay gạt  ở khắp mọi nơi như: hệ thống cấp nước sạch trong hộ gia đình, nước thải, PCCC, hệ thống cấp khí nén, hệ thống dẫn hơi nóng…

Van bi inox 304 tay gạt hai đầu nối ren Wonil

Van bi inox 304 tay gạt hai đầu nối ren Wonil

Khi tay gạt cùng chiều với thân van, van ở trạng thái mở hoàn toàn, chất lỏng có thể đi qua. Khi tay gạt ở vị trí vuông góc với thân van, van ở trạng thái đóng hoàn toàn, ngăn chất lỏng đi qua. (Trên phần tay gạt thường có chú thích hướng gạt tay gạt tương ứng Close – Open). Van giúp đóng mở nhanh, thao tác dễ dàng và thuận tiện. Phần tay gạt thường được bọc nhựa giúp vận hành dễ dàng hơn.

Van bi ba ngã: Van bi ba ngã hay còn gọi là van ba ngã, van ba cửa là loại van dùng để chia nhánh dòng chảy theo các hướng khác nhau. Van ba ngã có 2 kiểu kết nối là van ba ngã nối ren và van ba ngã nối bích.

Van bi 3 ngã tay gạt

Van bi 3 ngã tay gạt

Có 2 dạng van bi ba ngã: dạng chữ L và dạng chữ T.

  • Dạng chữ L chia hướng dòng chảy thành hai ngã, giúp lưu chất rẽ trái hoặc phải tùy nhu cầu.
  • Dạng chữ T chia hướng dòng chảy thành ba ngã hoặc có thể thông 3 ngã với nhau, giúp cho quá trình điều tiết được cơ động hơn nhiều lần.

Ngoài ra, van có thể được lắp thêm bộ điều khiển điện hoặc bộ điều khiển khí nén để trở thành van điều khiển tự động, có thể điều khiển vận hành từ xa.

Van bi mặt bích: Là van được kết nối với đường ống bằng mặt bích theo tiêu chuẩn JIS, ANSI, BS, DIN; và thường có kích cỡ lớn. Loại van này thường được làm bằng chất liệu inox; được vận hành điều khiển bằng tay gạt, bộ điều khiển điện hoặc bộ điều khiển khí nén.

THP valve - Van bi inox mặt bích tay gạt Wonil Hàn Quốc

THP valve – Van bi inox mặt bích tay gạt Wonil Hàn Quốc

Mặt bích giúp mối kết nối chắc chắn và chịu áp suất làm việc tốt hơn so với van nối ren. Van bi bích thường được ứng dụng trong các môi trường hóa chất, dầu, gas, khí nén…

Van bi điều khiển điện: Đây là van bi được điều khiển bằng bộ mô tơ điện có điện áp 24V, 220V, 380V; Là loại van có tính tự động hóa cao. Chúng có thể được điều khiển vận hành từ xa (từ phòng điều khiển).

Van bi điều khiển điện

Van bi điều khiển điện

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các môi trường khác nhau, sản phẩm cũng rất đa dạng các tùy chọn. Tuy nhiên, dựa vào chức năng điều khiển vận hành chúng ta có thể chia thành 2 loại chính:

  • Van bi điều khiển điện ON/OFF: Dòng van này trang bị mô tơ điện điều khiển ON/OFF; có chức năng điều khiển van đóng – mở hoàn toàn. Hành trình vận hành tương ứng 90 độ.
  • Van bi điều khiển điện tuyến tính: Loại van này trang bị mô tơ điện tuyến tính; có chức năng điều khiển van đóng – mở theo một góc được cài đặt tương ứng hành trình thiết lập tại bộ tuyến tính.

Hiện nay, những loại van có tính tự động hóa cao như dòng van này được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Một số hệ thống có thể dễ dàng bắt gặp chúng như: cấp thoát nước, hệ thống dẫn khí, xử lý nước thải…

Van bi điều khiển khí nén: Là loại van được điều khiển tự động; được trang bị đầu khí nén điều khiển van. Chúng sử dụng  khí nén để vận hành điều khiển đóng mở van. Giống như van điều khiển điện, van bi điều khiển khí nén cũng có 2 loại là:

Van bi ren khí nén Đài Loan Haitima DN20

Van bi ren khí nén ON/OFF Đài Loan Haitima DN20

  • Điều khiển khí nén ON/OFF: chỉ cho phép van đóng hoàn toàn hoặc mở hoàn toàn.
  • Điều khiển khí nén tuyến tính: Thuộc dòng van tuyến tính khí nén; cho phép van đóng hoặc mở theo các góc tương ứng số % hành trình được cài đặt.

Van bi điều khiển khí nén được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước thải; nhà máy hóa chất; nhà máy chế biến thực phẩm; hệ thống ống dẫn gas của xí nghiệp.

Vậy lựa chọn van bi nào tốt nhất, phù hợp với nhu cầu?

Như chúng tôi đã đề cấp ở trên có rất nhiều các dòng sản phẩm van bi khác nhau;  với những mức giá khác nhau. Vì vậy nếu bạn muốn chọn được sản phẩm phù hợp hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

10 Lựa chọn mua van bi như thế nào?

Với những chuyên viên kỹ thuật thực hiện công việc mua vật tư, họ có thể sẽ nắm chắc được các thông số kỹ thuật được yêu cầu. Tuy nhiên, rất nhiều đơn vị có bộ phận mua hàng riêng. Nếu Quý Vị nằm trong nhóm khách hàng không chuyên về kỹ thuật, Quý vị nên nắm được một số tính chất của hệ thống, và cung cấp nó cho nhà phân phối. Quý Vị cần cung cấp cho nhà phân phối các thông tin liên quan như: môi trường lưu chất, nhiệt độ, áp suất, kích cỡ đường ống,… Chi tiết hơn, mời Quý vị tham khảo phần phân tích dưới đây:

  • Thông tin về đường ống: Kích cỡ đường ống, kiểu kết nối hiện trạng của đường ống là gì? Nếu là kết nối mặt bích, tiêu chuẩn kết nối đang sử dụng là gì? DIN, JIS, BS, hay ANSI,…? Chất liệu của đường ống là gì? Việc cung cấp các thông tin này giúp nhà phân phối định hình hạ tầng đường ống của hệ thống khách hàng như thế nào. Từ đó, họ sẽ tư vấn sản phẩm phù hợp với hệ thống đường ống cho Quý Vị.
  • Thông tin về môi trường lưu chất. Môi trường lưu chất của hệ thống là gì? Mỗi lưu chất đều có yêu cầu về kỹ thuật khác nhau. Ví dụ: nước yêu cầu kỹ thuật khá phổ biến. Hơi nóng yêu cầu kỹ thuật phải chịu nhiệt độ cao, áp suất cao,… Thông tin về lưu chất giúp nhà cung cấp định hình và tư vấn sản phẩm về chất liệu, khả năng chịu áp, chịu nhiệt sao cho phù hợp.
  • Thông tin về nhiệt độ, áp suất tối đa trong hệ thống. Thông tin này cũng giúp nhà cung cấp định hình và đưa ra giải pháp về chất liệu van; kết cấu van, dải áp suất – nhiệt độ làm việc phù hợp.
  • Thông tin về mục đích sử dụng: đổi hướng, phân chia, hay chỉ là đóng/ngắt? Thông tin này có thể giúp nhà cung cấp tư vấn hệ thống của Bạn phù hợp van bi ba ngã hay 2 ngã.
  • Kiểu điều khiển vận hành mong muốn: Hệ thống của bạn có thể vẫn vận hành bằng tay (van bi tay gạt); hay trang bị hệ thống tủ trung tâm điều khiển tự động(van bi điều khiển điện – khí nén).
Kỹ sư chọn van bi cho công trình

Kỹ sư chọn van bi cho công trình

Bên cạnh những thông tin liên quan trực tiếp đến kỹ thuật trên, nhiều đơn vị còn có yêu cầu về xuất xứ, giấy tờ kèm theo,.. Quý vị cũng nên đưa ra cho nhà cung cấp những yêu cầu này ngay từ đầu để họ cân nhắc có hay không đáp ứng được. Khi Quý vị cung cấp đầy đủ các thông tin trên, nhà cung cấp sẽ định hình được hệ thống cần gì; và đưa ra mẫu sản phẩm phù hợp.