:

Đồng hồ đo áp suất

Hiển thị tất cả 8 kết quả

Đồng hồ đo áp suất là thiết bị thường được sử dụng trong các hệ thống sản xuất, xử lý công nghiệp hiện nay. Thiết bị này được dùng để đo lường áp suát trong khí nén hay chất lỏng rát tốt. Vậy bạn đã biết gì về loại đồng hồ đo lưu lượng này? Hãy cùng tuanhungphat tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Đồng hồ đo áp suất – Pressure Gauge là gì?

Pressure Gauge hay Pressure Gauge Manometer là gì?

Là thiết bị cơ học dùng để đo lường áp suất – áp lực nội tại hoặc chân không của hệ thống chất lỏng – khí. Vì vậy, chúng còn có một số tên gọi định danh như: Áp kế, đồng hồ đo áp lực.

Đồng hồ đo áp suất Wise

Đồng hồ đo áp suất Wise

Sản phẩm đồng hồ đo áp được cung cấp rất đa dạng mẫu mã – chức năng để phục vụ các nhu cầu đo đạc khác nhau.

Chức năng của đồng hồ áp suất

Về chức năng của đồng hồ áp suất, khi sử dụng sản phẩm này chúng ta sẽ thấy;

  • Đầu tiên là đo đạc áp suất bên trong hệ thống đường ống: bồn nước, lò hơi, lò sấy… múc đích giúp người vận hành theo dõi được chính xác áp suất trong quá trình vận hành.
  • Tiếp theo là kiểm soát, phát hiện sự cố kịp thời cho hệ thống nhờ sự tăng áp hay tụt áp bất thường.
  •  Theo dõi tình trạng vận hành của các thiết bị điều chỉnh áp suất: van giảm áp, van an toàn, van thủy lực…

Tóm lại, có thể thấy đồng hồ đo áp suất là thiết bị quan trọng, gần như không thể thiếu trong hầu hết các hệ thống. Vì như chúng ta đã biết áp suất ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng an toàn của hệ thống.

Cấu tạo – nguyên lý hoạt động

đồng hồ wise toàn thân inox - tuấn hưng phát

Cấu tạo đồng hồ đo áp lực gồm các bộ phận:

▪ Thân – vỏ đồng hồ: bằng thép hợp kim, inox

▪ Mặt đồng hồ: thường bằng thủy tinh cường lực.

▪ Mặt hiển thị thông số: hiển thị thông số – dải đo lường của áp kế

▪ Kim đồng hồ

▪ Bộ truyền động: là bộ phân chính để đo đạc áp lực và truyền động kim đồng hồ chuyển động đến thông số áp lực tương ứng trên mặt hiển thị.

▪ Chân đồng hồ: gồm bộ phận kết nối (lắp bích, lắp ren) và ống dẫn lưu chất lên đồng hồ.

Kết cấu bộ truyền động gồm đầu bịt – bánh răng truyền động – lò xo hồi. Khi lưu chất chạy vào ống dẫn, đẩy đầu bịt (kết nối động với bánh răng), bánh răng (đầu còn lại kết nối với kim đồng hồ) chuyển động khiến kim đồng hồ chuyển động. Khi áp lực lưu chất giảm xuống (hay mất đi) Lò xo hồi đẩy bánh răng truyền động làm kim đồng hồ chuyển động ngược lại (đến 0 khi không có lưu chất chảy vào).

Phân loại đồng hồ đo áp suất

Phân loại đồng hồ đo áp suất

Phân loại đồng hồ đo áp suấtb

Vì trên thị trường hiện nay đang có rất nhiều các chủng loại đồng hồ đo áp suất khác nhau. Nên quý khách hàng có thể dựa vào những phân loại dưới đây để lựa chọn được một sản phẩm phù hợp nhất với tiêu chí đề ra.

Dựa vào chủng loại đồng hồ

Đồng hồ đo áp suất có nhiều chủng loại đồng hồ khác nhau, nhưng điển hình và được sử dụng nhiều nhất vẫn là:

– Đồng đo áp suất dạng cơ (Đồng hồ đo áp suất Bourdon): Đây là đồng hồ đo áp suất dạng tiêu chuẩn với thiết kế đơn giản và được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay.

– Đồng hồ đo áp 3 kim: Loại này sẽ có tới 3 kim để người sử dụng biết chính xác giới hạn của lực áp suất có thể đo được. Thiết bị có tiếp điểm điện để dễ dàng đóng ngắt tự động với những sản phẩm đã kết nối sẵn như: máy nén khí, máy bơm,…

– Đồng hồ đo áp suất màng: Sản phẩm này có sự khác biệt so với những loại đồng hồ đo áp khác chính là có 1 lớp màng ngăn cách giữa ống Bourdon với lưu chất. Từ đó, sẽ ngăn các tạp chất đi vào đồng hồ và tránh làm nghẽn ống dẫn khí.

– Đồng hồ đo áp có dầu: Với sản phẩm này sẽ có thiết kế mặt hiển thị chứa 1 lượng dầu Glyxerin. Qua đó sẽ đảm bảo độ chính xác khi đo và hiển thị giá trị trong những môi trường có lực va đập nhiều hay bị rung lắc.

– Đồng hồ đo áp suất không dầu: Đối với loại đồng hồ này thường sẽ dùng nhiều tại các hệ thống chân không, nước hay khí.

– Đồng hồ đo áp chân trước (Đồng hồ đo áp chân đứng): Thiết bị này thường sẽ được lắp tại những vị trí dễ nhìn thấy trên đường ống dẫn.

– Đồng hồ đo áp chân sau: Sản phẩm này có chân kết nối đặt phía sau lưng và dùng để kiểm tra áp suất âm tường hoặc lắp tại các vị trí cao, dưới sâu,..giúp việc theo dõi mức áp suất dễ dàng và đơn giản hơn.

Dựa vào thang đo (dải đo)

Với mức thang đo đa dạng của từng mẫu đồng hồ đo áp suất cũng giúp bạn dễ dàng lựa chọn được 1 thiết bị đo phù hợp. Cụ thể là:

  • Đồng đo áp chân không chỉ có dải đo âm: – 1 tới 0 bar; -100 tới 0 mbar,..
  • Đồng hồ đo áp chân không có cả thang đo âm và dương: – 1 đến 1 bar, – 0.1 tới 0.1 mbar,…

Dựa vào xuất xứ

Hiện nay trên thị trường có có nhiều nước sản xuất dòng đồng hồ đo áp suất. Tuy nhiên, mỗi quốc gia, nhà sản xuất sẽ có những cách thức hoạt động khác nhau.

Đồng thời mức giá cả, độ bền và chất lượng cũng có sự chênh lệch nhau khá rõ rệt. Vì thế, trước khi mua hàng, bạn cần cân nhắc thật kỹ các yêu tố trên để chọn được 1 thiết bị đáp ứng tốt yêu cầu của mình.

Các loại đồng hồ đo áp đang có mặt trên thị trường Việt Nam có thể kể tới như:

  • Đồng hồ đo áp của Đức
  • Đồng hồ đo áp Nhật Bản
  • Đồng hồ đo áp Hàn Quốc
  • Đồng hồ đo áp của Ý
  • Đồng hồ đo áp Đài Loan
  • Đồng hồ đo áp Ấn Độ
  • Đồng hồ đo áp Trung Quốc

Ứng dụng của đồng hồ áp suất

Đồng hồ đo áp suất 3 kim

Đo áp lực nước – hơi nước – khí nén

Với đồng hồ đo áp lực nước, khí nén có thể sử dụng các sản phẩm thông dụng chân đồng, mặt thép (chịu tối đa 85 độ C). Nếu nhiệt độ nước trên 65 độ C, Chúng tôi khuyên lắp thêm Siphong giảm nhiệt để đản bảo tuổi thọ của đồng hồ. Với môi trường hơi nước cần sản phẩm chuyên dụng chịu nhiệt với chất liệu inox.

Đồng hồ đo áp suất gas

Là dòng áp kế có công nghệ chống cháy nổ tiêu chuẩn ATEX giúp đảm bảo an toàn. Đây cũng chính là điều kiện bắt buộc với hầu hết các hệ thống trên thị trường hiện nay.

Đồng hồ đo áp suất nước biển

Sử dụng nhằm giám sát áo suất trong đường ống được đi dưới đáy biển. Đồng hồ phải đồng thời đáp ứng yêu cầu: chống ăn mòn – chịu áp lực, chống nước (của môi trường dưới đáy biển)

Đo áp suất axit và các hóa chất khác

Thường sử dụng loại đồng hồ đo áp suất màng: có khả năng chống ăn mòn, trang bị thêm màng bảo vệ bằng teflon.

Đo áp suất dầu thủy lực

Thường dùng những loại đồng hồ có dải đo lớn: 100bar, 150bar…

>> Xem thêm: Đồng hồ đo lưu lượng

Đồng hồ đo áp suất chân không

Sử dụng loại đồng hồ đo áp lực hút, có dải đo từ -1 đến 4, 6, 10…

Những lưu ý khi lựa chọn áp kế

Đồng hồ chênh áp phòng sạch

▸ Lưạ chọn dải đo (thang đo) của đồng hồ cho phù hợp. Điều này đảm bảo độ chính xác đo đạc. Ví dụ: áp lực lưu chất chỉ từ 0 – 10 bar, Chúng ta lắp đồng hồ có dải đo từ 0 – 100 bar; sẽ lãng phí mà kết quả đo đạc không được chính xác.

▸ Kiểu kết nối với đường ống phải phù hợp: Dạng mặt bích hay lắp ren. Với lắp ren, chân ren phổ biến: 1/4PT ~ ren 13mm; 3/8PT ~ 17mm; 1/2PT ~ 21mm. Với lắp bích, tiêu chuẩn bích kết nối là gì? BS, JIS, DIN, ANSI,…?

▸ Dạng chân đồng hồ: Điều này tùy vào nhu cầu và vị trí lắp để tiện việc theo dõi áp suất. Có các dạng chân: Chân đứng, chân sau, chân đứng có vành, chân sau có vành.

▸ Chủng loại đồng hồ đo áp: Như đã nói phía trên, ở mỗi môi trường khác nhau, chúng ta cần lựa chọn chủng loại đồng hồ phù hợp. Đặc biệt, nếu môi trường rung lắc khiến đồng hồ rung lắc; làm kim đồng hồ bị tác động không chính xác. Các bạn nên sử dụng loại đồng hồ mặt dầu để đảm bảo độ chính xác.

▸ Đường kính mặt đồng hồ phù hợp để tối ưu nhu cầu sử dụng và chi phí. Loại đường kính mặt càng lớn dễ quan sát nhưng giá thành cao hơn. Các kích cỡ mặt đồng hồ phổ biến tại thị trường như: D40mm, D50mm, D60mm, D75mm, D100mm,….

Hy vọng với những thông tin về đồng hồ đo áp suất mà chúng tôi nêu trên đã giúp quý bạn đọc hiểu hơn về sản phẩm này. Đồng thời, nếu bạn có nhu cầu nhận báo giá đồng hồ đo áp suất chi tiết hay đến xem hàng trực tiếp tại kho. Hãy liên hệ ngay với Tuấn Hưng Phát để được hỗ trợ nhanh chóng nhé!