Tiêu chuẩn IP là gì? Thông tin về tiêu chuẩn IP trong công nghiệp

tieu-chuan-ip-la-gi

Tiêu chuẩn IP là gì?

Khi bạn tìm hiểu về các thông số kỹ thuật của các loại van công nghiệp bạn sẽ gặp rất nhiều những thuật ngữ, thông số mang tính chuyên nghành làm bạn có thể gặp chút bối rối khi không hiểu được ý nghĩa thật sự của chúng là gì?. Tuấn Hưng Phát ngoài là một đơn vị chuyên cung cấp độc quyền những dòng sản phẩm van công nghiệp từ những thương hiệu của Hàn Quốc, Đài Loan thì chúng tôi cũng không ngừng cố gắng để cung cấp cho bạn dịch vụ khách hàng tốt và những thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ về sản phẩm.

tieu-chuan-ip-la-gi

Và trong bài viết này, tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin để bạn có thể hiểu về tiêu chuẩn IP. Đầu tiên ta phải trả lời câu hỏi

Tiêu chuẩn IP là gì?

Tất nhiên, IP ở đây để chỉ một tiêu chuẩn trong ngành van công nghiệp nhé, vì IP là một khái niệm quá phổ biến gắn với mạng internet nên có thể gây nhầm lẫn, bạn đọc cần chú ý chỗ này. Nó được viết tắt của từ tiếng Anh Ingress Protection dịch một cách đơn giản là chống việc xâm nhập. Đây là một tiêu chuẩn đề cập đến việc chống bụi và chống nước xâm nhập trong các thiết bị van điện từ. Nó có thể là các tiêu chuẩn như IP54, IP55, IP64, IP65.

Có tình huống thực tế ví dụ khi bạn thi công công trình, được yêu cầu phải lắp đặt các loại van đạt tiêu chuẩn IP68 chẳng hạn, thì có thể bạn sẽ phân vân liệu mình có thể thay thế chúng bằng những loại van đạt tiêu chuẩn khác được không. Nên việc nắm bắt rõ các chỉ số đang đề cập đến những điều gì là một điều quan trọng đối với người bán, người mua cũng như người trực tiếp thi công.

Ý nghĩa của các ký hiệu trong tiêu chuẩn IP

Tôi sẽ viết tiêu chuẩn đó dạng công thức chung như này:

IP “A-B”

Sau đó tôi sẽ đi giải thích về từng ký tự để bạn có thể hiểu rõ về nó hơn.

A là chỉ số về mức độ chống bụi xâm nhập

B là chỉ số về mức độ chống nước xâm nhập

Chúng có cấp độ như sau

Mức độ chống bụi xâm nhập

Số 1: Ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 5cm. Bảo vệ từ đối tượng (chẳng hạn như bàn tay) chạm vào các bộ phận đèn do ngẫu nhiên. Ngăn chặn các vật có kích thước (có đường kính) lớn hơn 5cm.

Số 2: Ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng có kích thước trung bình lớn hơn 12mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của ngón tay và các đối tượng khác với kích thước trung bình (đường kính lớn hơn 1,2cm, chiều dài lớn hơn 8cm).

Số 3: Ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2,5mm. Ngăn chặn các đối tượng (như công cụ, các loại dây hoặc tương tự) có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2,5mm để chạm vào các bộ phận bên trong của đèn.

Số 4: Ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm. Ngăn chặn các đối tượng (công cụ, dây hoặc tương tự) với đường kính hoặc độ dày lớn hơn 1.0mm chạm vào bên trong của đèn.

Số 5: Bảo vệ bụi. Ngăn chặn sự xâm nhập hoàn toàn của vật rắn, nó không thể ngăn chặn sự xâm nhập bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.

Số 6: Bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.

Hiểu một cách đơn giản thì số này càng lớn biểu thị khả năng chống bụi càng tốt, số biểu thị càng lớn thì kích cỡ của vật bị chống xâm nhập càng nhỏ.

Mức độ chống nước xâm nhập

Số 0: Không có bảo vệ.

Số 1: Chỉ ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (như mưa, không kèm theo gió) không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

Số 2: Chỉ ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ. Hoặc khi thiết bị được nghiêng 15 độ, nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra tác hại nào.

Số 3: Có thể ngăn chặn sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ. Thiết bị có thể chịu được các tia nước, vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ (cụ thể như mưa kèm theo gió mạnh)

Số 4: Ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

Số 5: Ngăn chặn sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực lớn ở tất cả các hướng.

Số 6: Có thể chống sự xâm nhập của những con sóng lớn. Thiết bị có thể lắp trên boong tàu, và có thể chịu được những con sóng lớn.

Số 7: Có thể ngâm thiết bị trong nước trong 1 thời gian ngắn ở áp lực nước nhỏ.

Số 8: Thiết bị có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước ở một áp suất nước nhất định nào đó, và đảm bảo rằng không có hại do nước gây ra.

tieu-chuan-ip

Dựa vào bảng thông số phía trên, có người sẽ hỏi

IP68 là gì?

Thì bạn có thể hình như nó như một tiêu chuẩn cao nhất của van công nghiệp trong vấn đề chống chịu nước và bụi. Có thể so sánh thế này:

Tiêu chuẩn IP67 và tiêu chuẩn IP68 đều có khả năng chống bụi. Trong khi đó ở tiêu chuẩn IP67 thiết bị có thể chống nước ở độ sâu 1m trong vòng 30 phút còn IP68 đảm bảo chống nước ở độ sâu lên đến 30m trong cùng một khoảng thời gian.

Tính ứng dụng của tiêu chuẩn IP trong công nghiệp

Nhờ tiêu chuẩn IP mà người ta có thể xác định tính chịu nước và chịu bụi của các loại van công nghiệp, qua đó xác định được loại nào có thể đặt dưới trời mưa to, loại nước có thể ngâm nước, loại nào có thể hoạt động ở trong môi trường nhiều bụi bặm,…loại nào có thể chống ăn mòn, loại nào hoạt động tốt trong môi trường khắc nghiệt.

Vì xác định được tính chịu nước nên có thể dễ dàng vệ sinh bên ngoài các thiết bị bằng nước. Điểm tiếp theo Chỉ số IP được ứng dụng cụ thể trên các dòng van điều khiển điện, van điều khiển khí nén

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng van công nghiệp cho việc lắp đặt hệ thống công nghiệp, vui lòng liên hệ

Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát

Hotline: 0397 522 222

Email: tuanceo@tuanhungphat.vn

VPGD: số 25 LK13, KĐT Xa La, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

Điểm hiện tại
Nhấn để bình chọn
[Total: 0 Average: 0]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *